Today's Date: ======= Psalm 116:1 ============ Psa 116:1 I love the Lord, because He hears My voice and my supplications. Psalms 116:1 Tôi yêu mến Ðức Giê-hô-va, vì Ngài nghe tiếng tôi, Và lời nài xin của tôi.(VN) ======= Psalm 116:2 ============ Psa 116:2 Because He has inclined His ear to me, Therefore I shall call upon Him as long as I live. Psalms 116:2 Tôi sẽ cầu khẩn Ngài trọn đời tôi, Bởi vì Ngài có nghiêng tai qua tôi.(VN) ======= Psalm 116:3 ============ Psa 116:3 The cords of death encompassed me And the terrors of Sheol came upon me; I found distress and sorrow. Psalms 116:3 Dây sự chết vương vấn tôi, Sự đau đớn âm phủ áp hãm tôi, Tôi gặp sự gian truân và sự sầu khổ.(VN) ======= Psalm 116:4 ============ Psa 116:4 Then I called upon the name of the Lord: "O Lord, I beseech You, save my life!" Psalms 116:4 Nhưng tôi kêu cầu danh Ðức Giê-hô-va, rằng: Ðức Giê-hô-va ôi! cầu xin Ngài giải cứu linh hồn tôi.(VN) ======= Psalm 116:5 ============ Psa 116:5 Gracious is the Lord, and righteous; Yes, our God is compassionate. Psalms 116:5 Ðức Giê-hô-va hay làm ơn, và là công bình; Ðức Chúa Trời chúng ta có lòng thương xót.(VN) ======= Psalm 116:6 ============ Psa 116:6 The Lord preserves the simple; I was brought low, and He saved me. Psalms 116:6 Ðức Giê-hô-va bảo hộ người thật thà; Tôi bị khốn khổ, Ngài bèn cứu tôi.(VN) ======= Psalm 116:7 ============ Psa 116:7 Return to your rest, O my soul, For the Lord has dealt bountifully with you. Psalms 116:7 Hỡi linh hồn ta, hãy trở về nơi an nghỉ ngươi; Vì Ðức Giê-hô-va đã hậu đãi ngươi.(VN) ======= Psalm 116:8 ============ Psa 116:8 For You have rescued my soul from death, My eyes from tears, My feet from stumbling. Psalms 116:8 Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết, Mắt tôi khỏi giọt lệ, Và chơn tôi khỏi vấp ngã.(VN) ======= Psalm 116:9 ============ Psa 116:9 I shall walk before the Lord In the land of the living. Psalms 116:9 Tôi sẽ đi trước mặt Ðức Giê-hô-va Trong đất kẻ sống.(VN) ======= Psalm 116:10 ============ Psa 116:10 I believed when I said, "I am greatly afflicted." Psalms 116:10 Tôi tin, nên tôi nói. Tôi đã bị buồn thảm lắm.(VN) ======= Psalm 116:11 ============ Psa 116:11 I said in my alarm, "All men are liars." Psalms 116:11 Trong cơn bối rối tôi nói rằng: Mọi người đều nói dối.(VN) ======= Psalm 116:12 ============ Psa 116:12 What shall I render to the Lord For all His benefits toward me? Psalms 116:12 Tôi sẽ lấy gì báo đáp Ðức Giê-hô-va Về các ơn lành mà Ngài đã làm cho tôi?(VN) ======= Psalm 116:13 ============ Psa 116:13 I shall lift up the cup of salvation And call upon the name of the Lord. Psalms 116:13 Tôi sẽ cầm cái chén cứu rỗi, Mà cầu khẩn danh Ðức Giê-hô-va(VN) ======= Psalm 116:14 ============ Psa 116:14 I shall pay my vows to the Lord, Oh may it be in the presence of all His people. Psalms 116:14 Tôi sẽ trả xong cho Ðức Giê-hô-va các sự tôi hứa nguyện, Tại trước mặt cả dân sự Ngài.(VN) ======= Psalm 116:15 ============ Psa 116:15 Precious in the sight of the Lord Is the death of His godly ones. Psalms 116:15 Sự chết của các người thánh. Là quí báu trước mặt Ðức Giê-hô-va.(VN) ======= Psalm 116:16 ============ Psa 116:16 O Lord, surely I am Your servant, I am Your servant, the son of Your handmaid, You have loosed my bonds. Psalms 116:16 Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi thật là tôi tớ Ngài; Tôi là tôi tớ Ngài, con trai con đòi của Ngài; Ngài đã mở lòi tói tôi.(VN) ======= Psalm 116:17 ============ Psa 116:17 To You I shall offer a sacrifice of thanksgiving, And call upon the name of the Lord. Psalms 116:17 Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa, Và cầu khẩn danh Ðức Giê-hô-va.(VN) ======= Psalm 116:18 ============ Psa 116:18 I shall pay my vows to the Lord, Oh may it be in the presence of all His people, Psalms 116:18 Tôi sẽ trả xong cho Ðức Giê-hô-va các sự tôi hứa nguyện, Tại trước mặt cả dân sự Ngài,(VN) ======= Psalm 116:19 ============ Psa 116:19 In the courts of the Lord's house, In the midst of you, O Jerusalem. Praise the Lord! Psalms 116:19 Trong hành lang của nhà Ðức Giê-hô-va, Ở giữa Giê-ru-sa-lem. Ha-lê-lu-gia!(VN) top of the page
|