Today's Date: ======= Psalm 119:1 ============ Psa 119:1 How blessed are those whose way is blameless, Who walk in the law of the Lord. Psalms 119:1 Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Ði theo luật pháp của Ðức Giê-hô-va,(VN) ======= Psalm 119:2 ============ Psa 119:2 How blessed are those who observe His testimonies, Who seek Him with all their heart. Psalms 119:2 Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.(VN) ======= Psalm 119:3 ============ Psa 119:3 They also do no unrighteousness; They walk in His ways. Psalms 119:3 Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.(VN) ======= Psalm 119:4 ============ Psa 119:4 You have ordained Your precepts, That we should keep them diligently. Psalms 119:4 Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.(VN) ======= Psalm 119:5 ============ Psa 119:5 Oh that my ways may be established To keep Your statutes! Psalms 119:5 Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Ðể tôi giữ các luật lệ Chúa!(VN) ======= Psalm 119:6 ============ Psa 119:6 Then I shall not be ashamed When I look upon all Your commandments. Psalms 119:6 Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.(VN) ======= Psalm 119:7 ============ Psa 119:7 I shall give thanks to You with uprightness of heart, When I learn Your righteous judgments. Psalms 119:7 Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.(VN) ======= Psalm 119:8 ============ Psa 119:8 I shall keep Your statutes; Do not forsake me utterly! Beth. Psalms 119:8 Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.(VN) ======= Psalm 119:9 ============ Psa 119:9 How can a young man keep his way pure? By keeping it according to Your word. Psalms 119:9 Ngươi trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:10 ============ Psa 119:10 With all my heart I have sought You; Do not let me wander from Your commandments. Psalms 119:10 Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.(VN) ======= Psalm 119:11 ============ Psa 119:11 Your word I have treasured in my heart, That I may not sin against You. Psalms 119:11 Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Ðể tôi không phạm tội cùng Chúa.(VN) ======= Psalm 119:12 ============ Psa 119:12 Blessed are You, O Lord; Teach me Your statutes. Psalms 119:12 Hỡi Ðức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.(VN) ======= Psalm 119:13 ============ Psa 119:13 With my lips I have told of All the ordinances of Your mouth. Psalms 119:13 Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.(VN) ======= Psalm 119:14 ============ Psa 119:14 I have rejoiced in the way of Your testimonies, As much as in all riches. Psalms 119:14 Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.(VN) ======= Psalm 119:15 ============ Psa 119:15 I will meditate on Your precepts And regard Your ways. Psalms 119:15 Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:16 ============ Psa 119:16 I shall delight in Your statutes; I shall not forget Your word. Gimel. Psalms 119:16 Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:17 ============ Psa 119:17 Deal bountifully with Your servant, That I may live and keep Your word. Psalms 119:17 Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:18 ============ Psa 119:18 Open my eyes, that I may behold Wonderful things from Your law. Psalms 119:18 Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:19 ============ Psa 119:19 I am a stranger in the earth; Do not hide Your commandments from me. Psalms 119:19 Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.(VN) ======= Psalm 119:20 ============ Psa 119:20 My soul is crushed with longing After Your ordinances at all times. Psalms 119:20 Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.(VN) ======= Psalm 119:21 ============ Psa 119:21 You rebuke the arrogant, the cursed, Who wander from Your commandments. Psalms 119:21 Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.(VN) ======= Psalm 119:22 ============ Psa 119:22 Take away reproach and contempt from me, For I observe Your testimonies. Psalms 119:22 Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,(VN) ======= Psalm 119:23 ============ Psa 119:23 Even though princes sit and talk against me, Your servant meditates on Your statutes. Psalms 119:23 Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:24 ============ Psa 119:24 Your testimonies also are my delight; They are my counselors. Daleth. Psalms 119:24 Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.(VN) ======= Psalm 119:25 ============ Psa 119:25 My soul cleaves to the dust; Revive me according to Your word. Psalms 119:25 Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:26 ============ Psa 119:26 I have told of my ways, and You have answered me; Teach me Your statutes. Psalms 119:26 Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:27 ============ Psa 119:27 Make me understand the way of Your precepts, So I will meditate on Your wonders. Psalms 119:27 Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:28 ============ Psa 119:28 My soul weeps because of grief; Strengthen me according to Your word. Psalms 119:28 Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:29 ============ Psa 119:29 Remove the false way from me, And graciously grant me Your law. Psalms 119:29 Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.(VN) ======= Psalm 119:30 ============ Psa 119:30 I have chosen the faithful way; I have placed Your ordinances before me. Psalms 119:30 Tôi đã chọn con đường thành tín, Ðặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.(VN) ======= Psalm 119:31 ============ Psa 119:31 I cling to Your testimonies; O Lord, do not put me to shame! Psalms 119:31 Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Ðức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.(VN) ======= Psalm 119:32 ============ Psa 119:32 I shall run the way of Your commandments, For You will enlarge my heart. He. Psalms 119:32 Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.(VN) ======= Psalm 119:33 ============ Psa 119:33 Teach me, O Lord, the way of Your statutes, And I shall observe it to the end. Psalms 119:33 Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.(VN) ======= Psalm 119:34 ============ Psa 119:34 Give me understanding, that I may observe Your law And keep it with all my heart. Psalms 119:34 Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.(VN) ======= Psalm 119:35 ============ Psa 119:35 Make me walk in the path of Your commandments, For I delight in it. Psalms 119:35 Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.(VN) ======= Psalm 119:36 ============ Psa 119:36 Incline my heart to Your testimonies And not to dishonest gain. Psalms 119:36 Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.(VN) ======= Psalm 119:37 ============ Psa 119:37 Turn away my eyes from looking at vanity, And revive me in Your ways. Psalms 119:37 Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.(VN) ======= Psalm 119:38 ============ Psa 119:38 Establish Your word to Your servant, As that which produces reverence for You. Psalms 119:38 Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:39 ============ Psa 119:39 Turn away my reproach which I dread, For Your ordinances are good. Psalms 119:39 Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.(VN) ======= Psalm 119:40 ============ Psa 119:40 Behold, I long for Your precepts; Revive me through Your righteousness. Vav. Psalms 119:40 Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.(VN) ======= Psalm 119:41 ============ Psa 119:41 May Your lovingkindnesses also come to me, O Lord, Your salvation according to Your word; Psalms 119:41 Hỡi Ðức Giê-hô-va, nguyện sự nhơn từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!(VN) ======= Psalm 119:42 ============ Psa 119:42 So I will have an answer for him who reproaches me, For I trust in Your word. Psalms 119:42 Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:43 ============ Psa 119:43 And do not take the word of truth utterly out of my mouth, For I wait for Your ordinances. Psalms 119:43 Xin chớ cất hết lời chơn thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.(VN) ======= Psalm 119:44 ============ Psa 119:44 So I will keep Your law continually, Forever and ever. Psalms 119:44 Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.(VN) ======= Psalm 119:45 ============ Psa 119:45 And I will walk at liberty, For I seek Your precepts. Psalms 119:45 Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.(VN) ======= Psalm 119:46 ============ Psa 119:46 I will also speak of Your testimonies before kings And shall not be ashamed. Psalms 119:46 Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.(VN) ======= Psalm 119:47 ============ Psa 119:47 I shall delight in Your commandments, Which I love. Psalms 119:47 Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.(VN) ======= Psalm 119:48 ============ Psa 119:48 And I shall lift up my hands to Your commandments, Which I love; And I will meditate on Your statutes. Zayin. Psalms 119:48 Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:49 ============ Psa 119:49 Remember the word to Your servant, In which You have made me hope. Psalms 119:49 Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.(VN) ======= Psalm 119:50 ============ Psa 119:50 This is my comfort in my affliction, That Your word has revived me. Psalms 119:50 Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Ấy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.(VN) ======= Psalm 119:51 ============ Psa 119:51 The arrogant utterly deride me, Yet I do not turn aside from Your law. Psalms 119:51 Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.(VN) ======= Psalm 119:52 ============ Psa 119:52 I have remembered Your ordinances from of old, O Lord, And comfort myself. Psalms 119:52 Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.(VN) ======= Psalm 119:53 ============ Psa 119:53 Burning indignation has seized me because of the wicked, Who forsake Your law. Psalms 119:53 Nhơn vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.(VN) ======= Psalm 119:54 ============ Psa 119:54 Your statutes are my songs In the house of my pilgrimage. Psalms 119:54 Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.(VN) ======= Psalm 119:55 ============ Psa 119:55 O Lord, I remember Your name in the night, And keep Your law. Psalms 119:55 Hỡi Ðức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.(VN) ======= Psalm 119:56 ============ Psa 119:56 This has become mine, That I observe Your precepts. Heth. Psalms 119:56 Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.(VN) ======= Psalm 119:57 ============ Psa 119:57 The Lord is my portion; I have promised to keep Your words. Psalms 119:57 Ðức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:58 ============ Psa 119:58 I sought Your favor with all my heart; Be gracious to me according to Your word. Psalms 119:58 Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:59 ============ Psa 119:59 I considered my ways And turned my feet to Your testimonies. Psalms 119:59 Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:60 ============ Psa 119:60 I hastened and did not delay To keep Your commandments. Psalms 119:60 Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.(VN) ======= Psalm 119:61 ============ Psa 119:61 The cords of the wicked have encircled me, But I have not forgotten Your law. Psalms 119:61 Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.(VN) ======= Psalm 119:62 ============ Psa 119:62 At midnight I shall rise to give thanks to You Because of Your righteous ordinances. Psalms 119:62 Nhơn vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:63 ============ Psa 119:63 I am a companion of all those who fear You, And of those who keep Your precepts. Psalms 119:63 Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.(VN) ======= Psalm 119:64 ============ Psa 119:64 The earth is full of Your lovingkindness, O Lord; Teach me Your statutes. Teth. Psalms 119:64 Hỡi Ðức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhơn từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.(VN) ======= Psalm 119:65 ============ Psa 119:65 You have dealt well with Your servant, O Lord, according to Your word. Psalms 119:65 Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.(VN) ======= Psalm 119:66 ============ Psa 119:66 Teach me good discernment and knowledge, For I believe in Your commandments. Psalms 119:66 Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.(VN) ======= Psalm 119:67 ============ Psa 119:67 Before I was afflicted I went astray, But now I keep Your word. Psalms 119:67 Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:68 ============ Psa 119:68 You are good and do good; Teach me Your statutes. Psalms 119:68 Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:69 ============ Psa 119:69 The arrogant have forged a lie against me; With all my heart I will observe Your precepts. Psalms 119:69 Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:70 ============ Psa 119:70 Their heart is covered with fat, But I delight in Your law. Psalms 119:70 Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:71 ============ Psa 119:71 It is good for me that I was afflicted, That I may learn Your statutes. Psalms 119:71 Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:72 ============ Psa 119:72 The law of Your mouth is better to me Than thousands of gold and silver pieces. Yodh. Psalms 119:72 Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.(VN) ======= Psalm 119:73 ============ Psa 119:73 Your hands made me and fashioned me; Give me understanding, that I may learn Your commandments. Psalms 119:73 Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.(VN) ======= Psalm 119:74 ============ Psa 119:74 May those who fear You see me and be glad, Because I wait for Your word. Psalms 119:74 Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:75 ============ Psa 119:75 I know, O Lord, that Your judgments are righteous, And that in faithfulness You have afflicted me. Psalms 119:75 Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.(VN) ======= Psalm 119:76 ============ Psa 119:76 O may Your lovingkindness comfort me, According to Your word to Your servant. Psalms 119:76 Chúa ơi, nguyện sự nhơn từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:77 ============ Psa 119:77 May Your compassion come to me that I may live, For Your law is my delight. Psalms 119:77 Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.(VN) ======= Psalm 119:78 ============ Psa 119:78 May the arrogant be ashamed, for they subvert me with a lie; But I shall meditate on Your precepts. Psalms 119:78 Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.(VN) ======= Psalm 119:79 ============ Psa 119:79 May those who fear You turn to me, Even those who know Your testimonies. Psalms 119:79 Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:80 ============ Psa 119:80 May my heart be blameless in Your statutes, So that I will not be ashamed. Kaph. Psalms 119:80 Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.(VN) ======= Psalm 119:81 ============ Psa 119:81 My soul languishes for Your salvation; I wait for Your word. Psalms 119:81 Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:82 ============ Psa 119:82 My eyes fail with longing for Your word, While I say, "When will You comfort me?" Psalms 119:82 Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?(VN) ======= Psalm 119:83 ============ Psa 119:83 Though I have become like a wineskin in the smoke, I do not forget Your statutes. Psalms 119:83 Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:84 ============ Psa 119:84 How many are the days of Your servant? When will You execute judgment on those who persecute me? Psalms 119:84 Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?(VN) ======= Psalm 119:85 ============ Psa 119:85 The arrogant have dug pits for me, Men who are not in accord with Your law. Psalms 119:85 Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:86 ============ Psa 119:86 All Your commandments are faithful; They have persecuted me with a lie; help me! Psalms 119:86 Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.(VN) ======= Psalm 119:87 ============ Psa 119:87 They almost destroyed me on earth, But as for me, I did not forsake Your precepts. Psalms 119:87 Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.(VN) ======= Psalm 119:88 ============ Psa 119:88 Revive me according to Your lovingkindness, So that I may keep the testimony of Your mouth. Lamedh. Psalms 119:88 Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhơn từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.(VN) ======= Psalm 119:89 ============ Psa 119:89 Forever, O Lord, Your word is settled in heaven. Psalms 119:89 Hỡi Ðức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:(VN) ======= Psalm 119:90 ============ Psa 119:90 Your faithfulness continues throughout all generations; You established the earth, and it stands. Psalms 119:90 Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.(VN) ======= Psalm 119:91 ============ Psa 119:91 They stand this day according to Your ordinances, For all things are Your servants. Psalms 119:91 Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.(VN) ======= Psalm 119:92 ============ Psa 119:92 If Your law had not been my delight, Then I would have perished in my affliction. Psalms 119:92 Nên luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.(VN) ======= Psalm 119:93 ============ Psa 119:93 I will never forget Your precepts, For by them You have revived me. Psalms 119:93 Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.(VN) ======= Psalm 119:94 ============ Psa 119:94 I am Yours, save me; For I have sought Your precepts. Psalms 119:94 Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.(VN) ======= Psalm 119:95 ============ Psa 119:95 The wicked wait for me to destroy me; I shall diligently consider Your testimonies. Psalms 119:95 Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,(VN) ======= Psalm 119:96 ============ Psa 119:96 I have seen a limit to all perfection; Your commandment is exceedingly broad. Mem. Psalms 119:96 Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.(VN) ======= Psalm 119:97 ============ Psa 119:97 O how I love Your law! It is my meditation all the day. Psalms 119:97 Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.(VN) ======= Psalm 119:98 ============ Psa 119:98 Your commandments make me wiser than my enemies, For they are ever mine. Psalms 119:98 Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.(VN) ======= Psalm 119:99 ============ Psa 119:99 I have more insight than all my teachers, For Your testimonies are my meditation. Psalms 119:99 Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:100 ============ Psa 119:100 I understand more than the aged, Because I have observed Your precepts. Psalms 119:100 Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.(VN) ======= Psalm 119:101 ============ Psa 119:101 I have restrained my feet from every evil way, That I may keep Your word. Psalms 119:101 Tôi giữ chơn tôi khỏi mọi đường tà, Ðể gìn giữ lời của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:102 ============ Psa 119:102 I have not turned aside from Your ordinances, For You Yourself have taught me. Psalms 119:102 Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.(VN) ======= Psalm 119:103 ============ Psa 119:103 How sweet are Your words to my taste! Yes, sweeter than honey to my mouth! Psalms 119:103 Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!(VN) ======= Psalm 119:104 ============ Psa 119:104 From Your precepts I get understanding; Therefore I hate every false way. Nun. Psalms 119:104 Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.(VN) ======= Psalm 119:105 ============ Psa 119:105 Your word is a lamp to my feet And a light to my path. Psalms 119:105 Lời Chúa là ngọn đèn cho chơn tôi, Ánh sáng cho đường lối tôi.(VN) ======= Psalm 119:106 ============ Psa 119:106 I have sworn and I will confirm it, That I will keep Your righteous ordinances. Psalms 119:106 Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.(VN) ======= Psalm 119:107 ============ Psa 119:107 I am exceedingly afflicted; Revive me, O Lord, according to Your word. Psalms 119:107 Ðức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.(VN) ======= Psalm 119:108 ============ Psa 119:108 O accept the freewill offerings of my mouth, O Lord, And teach me Your ordinances. Psalms 119:108 Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.(VN) ======= Psalm 119:109 ============ Psa 119:109 My life is continually in my hand, Yet I do not forget Your law. Psalms 119:109 Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.(VN) ======= Psalm 119:110 ============ Psa 119:110 The wicked have laid a snare for me, Yet I have not gone astray from Your precepts. Psalms 119:110 Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.(VN) ======= Psalm 119:111 ============ Psa 119:111 I have inherited Your testimonies forever, For they are the joy of my heart. Psalms 119:111 Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.(VN) ======= Psalm 119:112 ============ Psa 119:112 I have inclined my heart to perform Your statutes Forever, even to the end. Samekh. Psalms 119:112 Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.(VN) ======= Psalm 119:113 ============ Psa 119:113 I hate those who are double-minded, But I love Your law. Psalms 119:113 Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhơn yêu mến luật pháp của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:114 ============ Psa 119:114 You are my hiding place and my shield; I wait for Your word. Psalms 119:114 Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:115 ============ Psa 119:115 Depart from me, evildoers, That I may observe the commandments of my God. Psalms 119:115 Hỡi kẻ làm ác, hỡi lìa khỏi ta, Ðể ta giữ điều răn của Ðức Chúa Trời ta.(VN) ======= Psalm 119:116 ============ Psa 119:116 Sustain me according to Your word, that I may live; And do not let me be ashamed of my hope. Psalms 119:116 Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.(VN) ======= Psalm 119:117 ============ Psa 119:117 Uphold me that I may be safe, That I may have regard for Your statutes continually. Psalms 119:117 Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:118 ============ Psa 119:118 You have rejected all those who wander from Your statutes, For their deceitfulness is useless. Psalms 119:118 Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.(VN) ======= Psalm 119:119 ============ Psa 119:119 You have removed all the wicked of the earth like dross; Therefore I love Your testimonies. Psalms 119:119 Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhơn đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:120 ============ Psa 119:120 My flesh trembles for fear of You, And I am afraid of Your judgments. Ayin. Psalms 119:120 Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:121 ============ Psa 119:121 I have done justice and righteousness; Do not leave me to my oppressors. Psalms 119:121 Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.(VN) ======= Psalm 119:122 ============ Psa 119:122 Be surety for Your servant for good; Do not let the arrogant oppress me. Psalms 119:122 Xin Chúa làm Ðấng bảo lãnh cho kẻ tử tế Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.(VN) ======= Psalm 119:123 ============ Psa 119:123 My eyes fail with longing for Your salvation And for Your righteous word. Psalms 119:123 Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:124 ============ Psa 119:124 Deal with Your servant according to Your lovingkindness And teach me Your statutes. Psalms 119:124 Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhơn từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:125 ============ Psa 119:125 I am Your servant; give me understanding, That I may know Your testimonies. Psalms 119:125 Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Ðể tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:126 ============ Psa 119:126 It is time for the Lord to act, For they have broken Your law. Psalms 119:126 Phải thì cho Ðức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.(VN) ======= Psalm 119:127 ============ Psa 119:127 Therefore I love Your commandments Above gold, yes, above fine gold. Psalms 119:127 Nhơn đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.(VN) ======= Psalm 119:128 ============ Psa 119:128 Therefore I esteem right all Your precepts concerning everything, I hate every false way. Pe. Psalms 119:128 Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.(VN) ======= Psalm 119:129 ============ Psa 119:129 Your testimonies are wonderful; Therefore my soul observes them. Psalms 119:129 Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.(VN) ======= Psalm 119:130 ============ Psa 119:130 The unfolding of Your words gives light; It gives understanding to the simple. Psalms 119:130 Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.(VN) ======= Psalm 119:131 ============ Psa 119:131 I opened my mouth wide and panted, For I longed for Your commandments. Psalms 119:131 Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.(VN) ======= Psalm 119:132 ============ Psa 119:132 Turn to me and be gracious to me, After Your manner with those who love Your name. Psalms 119:132 Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.(VN) ======= Psalm 119:133 ============ Psa 119:133 Establish my footsteps in Your word, And do not let any iniquity have dominion over me. Psalms 119:133 Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.(VN) ======= Psalm 119:134 ============ Psa 119:134 Redeem me from the oppression of man, That I may keep Your precepts. Psalms 119:134 Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sự giữ theo các giềng mối Chúa.(VN) ======= Psalm 119:135 ============ Psa 119:135 Make Your face shine upon Your servant, And teach me Your statutes. Psalms 119:135 Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:136 ============ Psa 119:136 My eyes shed streams of water, Because they do not keep Your law. Tsadhe. Psalms 119:136 Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:137 ============ Psa 119:137 Righteous are You, O Lord, And upright are Your judgments. Psalms 119:137 Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.(VN) ======= Psalm 119:138 ============ Psa 119:138 You have commanded Your testimonies in righteousness And exceeding faithfulness. Psalms 119:138 Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:139 ============ Psa 119:139 My zeal has consumed me, Because my adversaries have forgotten Your words. Psalms 119:139 Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:140 ============ Psa 119:140 Your word is very pure, Therefore Your servant loves it. Psalms 119:140 Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.(VN) ======= Psalm 119:141 ============ Psa 119:141 I am small and despised, Yet I do not forget Your precepts. Psalms 119:141 Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.(VN) ======= Psalm 119:142 ============ Psa 119:142 Your righteousness is an everlasting righteousness, And Your law is truth. Psalms 119:142 Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chơn thật.(VN) ======= Psalm 119:143 ============ Psa 119:143 Trouble and anguish have come upon me, Yet Your commandments are my delight. Psalms 119:143 Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.(VN) ======= Psalm 119:144 ============ Psa 119:144 Your testimonies are righteous forever; Give me understanding that I may live. Qoph. Psalms 119:144 Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.(VN) ======= Psalm 119:145 ============ Psa 119:145 I cried with all my heart; answer me, O Lord! I will observe Your statutes. Psalms 119:145 Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.(VN) ======= Psalm 119:146 ============ Psa 119:146 I cried to You; save me And I shall keep Your testimonies. Psalms 119:146 Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:147 ============ Psa 119:147 I rise before dawn and cry for help; I wait for Your words. Psalms 119:147 Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:148 ============ Psa 119:148 My eyes anticipate the night watches, That I may meditate on Your word. Psalms 119:148 Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Ðặng suy gẫm lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:149 ============ Psa 119:149 Hear my voice according to Your lovingkindness; Revive me, O Lord, according to Your ordinances. Psalms 119:149 Hỡi ÐṀ©c Giê-hô-va, theo sự nhơn từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.(VN) ======= Psalm 119:150 ============ Psa 119:150 Those who follow after wickedness draw near; They are far from Your law. Psalms 119:150 Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:151 ============ Psa 119:151 You are near, O Lord, And all Your commandments are truth. Psalms 119:151 Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chơn thật.(VN) ======= Psalm 119:152 ============ Psa 119:152 Of old I have known from Your testimonies That You have founded them forever. Resh. Psalms 119:152 Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.(VN) ======= Psalm 119:153 ============ Psa 119:153 Look upon my affliction and rescue me, For I do not forget Your law. Psalms 119:153 Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:154 ============ Psa 119:154 Plead my cause and redeem me; Revive me according to Your word. Psalms 119:154 Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:155 ============ Psa 119:155 Salvation is far from the wicked, For they do not seek Your statutes. Psalms 119:155 Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:156 ============ Psa 119:156 Great are Your mercies, O Lord; Revive me according to Your ordinances. Psalms 119:156 Ðức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.(VN) ======= Psalm 119:157 ============ Psa 119:157 Many are my persecutors and my adversaries, Yet I do not turn aside from Your testimonies. Psalms 119:157 Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:158 ============ Psa 119:158 I behold the treacherous and loathe them, Because they do not keep Your word. Psalms 119:158 Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:159 ============ Psa 119:159 Consider how I love Your precepts; Revive me, O Lord, according to Your lovingkindness. Psalms 119:159 Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhơn từ Ngài.(VN) ======= Psalm 119:160 ============ Psa 119:160 The sum of Your word is truth, And every one of Your righteous ordinances is everlasting. Shin. Psalms 119:160 Sự tổng cộng lời Chúa là chơn thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.(VN) ======= Psalm 119:161 ============ Psa 119:161 Princes persecute me without cause, But my heart stands in awe of Your words. Psalms 119:161 Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cố, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:162 ============ Psa 119:162 I rejoice at Your word, As one who finds great spoil. Psalms 119:162 Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.(VN) ======= Psalm 119:163 ============ Psa 119:163 I hate and despise falsehood, But I love Your law. Psalms 119:163 Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.(VN) ======= Psalm 119:164 ============ Psa 119:164 Seven times a day I praise You, Because of Your righteous ordinances. Psalms 119:164 Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.(VN) ======= Psalm 119:165 ============ Psa 119:165 Those who love Your law have great peace, And nothing causes them to stumble. Psalms 119:165 Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.(VN) ======= Psalm 119:166 ============ Psa 119:166 I hope for Your salvation, O Lord, And do Your commandments. Psalms 119:166 Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.(VN) ======= Psalm 119:167 ============ Psa 119:167 My soul keeps Your testimonies, And I love them exceedingly. Psalms 119:167 Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.(VN) ======= Psalm 119:168 ============ Psa 119:168 I keep Your precepts and Your testimonies, For all my ways are before You. Tav. Psalms 119:168 Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.(VN) ======= Psalm 119:169 ============ Psa 119:169 Let my cry come before You, O Lord; Give me understanding according to Your word. Psalms 119:169 Hỡi Ðức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hỡi ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:170 ============ Psa 119:170 Let my supplication come before You; Deliver me according to Your word. Psalms 119:170 Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.(VN) ======= Psalm 119:171 ============ Psa 119:171 Let my lips utter praise, For You teach me Your statutes. Psalms 119:171 Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.(VN) ======= Psalm 119:172 ============ Psa 119:172 Let my tongue sing of Your word, For all Your commandments are righteousness. Psalms 119:172 Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.(VN) ======= Psalm 119:173 ============ Psa 119:173 Let Your hand be ready to help me, For I have chosen Your precepts. Psalms 119:173 Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.(VN) ======= Psalm 119:174 ============ Psa 119:174 I long for Your salvation, O Lord, And Your law is my delight. Psalms 119:174 Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.(VN) ======= Psalm 119:175 ============ Psa 119:175 Let my soul live that it may praise You, And let Your ordinances help me. Psalms 119:175 Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.(VN) ======= Psalm 119:176 ============ Psa 119:176 I have gone astray like a lost sheep; seek Your servant, For I do not forget Your commandments. Psalms 119:176 Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.(VN) top of the page
|