Today's Date: ======= 1 Samuel 15:1 ============ 1Sa 15:1 Then Samuel said to Saul, "The Lord sent me to anoint you as king over His people, over Israel; now therefore, listen to the words of the Lord. 1 Samuel 15:1 Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Ðức Giê-hô-va đã sai ta xức dầu cho ngươi, lập làm vua dân Y-sơ-ra-ên của Ngài. Vậy bây giờ, hãy nghe lời phán của Ðức Giê-hô-va.(VN) ======= 1 Samuel 15:2 ============ 1Sa 15:2 Thus says the Lord of hosts, 'I will punish Amalek for what he did to Israel, how he set himself against him on the way while he was coming up from Egypt. 1 Samuel 15:2 Ðức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Ta nhớ lại điều A-ma-léc làm cho Y-sơ-ra-ên, ngăn cản đường lúc nó ra khỏi xứ Ê-díp-tô.(VN) ======= 1 Samuel 15:3 ============ 1Sa 15:3 Now go and strike Amalek and utterly destroy all that he has, and do not spare him; but put to death both man and woman, child and infant, ox and sheep, camel and donkey.'" 1 Samuel 15:3 Vậy, hãy đi đánh dân A-ma-léc và diệt hết mọi vật thuộc về chúng nó. Ngươi sẽ không thương xót chúng nó, phải giết người nam và nữ, con trẻ và con bú, bò và chiên, lạc đà và lừa.(VN) ======= 1 Samuel 15:4 ============ 1Sa 15:4 Then Saul summoned the people and numbered them in Telaim, 200,000 foot soldiers and 10,000 men of Judah. 1 Samuel 15:4 Vậy, Sau-lơ nhóm hiệp dân sự và điểm soát họ tại Tê-la-im: có hai trăm ngàn lính bộ, và mười ngàn người Giu-đa.(VN) ======= 1 Samuel 15:5 ============ 1Sa 15:5 Saul came to the city of Amalek and set an ambush in the valley. 1 Samuel 15:5 Sau-lơ đi tới thành A-ma-léc và đặt binh phục trong trũng.(VN) ======= 1 Samuel 15:6 ============ 1Sa 15:6 Saul said to the Kenites, "Go, depart, go down from among the Amalekites, so that I do not destroy you with them; for you showed kindness to all the sons of Israel when they came up from Egypt." So the Kenites departed from among the Amalekites. 1 Samuel 15:6 Người có nói với dân Kê-nít rằng: Các ngươi hãy rút đi, hãy phân rẽ khỏi dân A-ma-léc, kẻo ta diệt các ngươi luôn với chúng nó chăng. Vì khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, các ngươi có làm ơn cho hết thảy dân ấy. Vậy, dân Kê-nít phân rẽ khỏi dân A-ma-léc.(VN) ======= 1 Samuel 15:7 ============ 1Sa 15:7 So Saul defeated the Amalekites, from Havilah as you go to Shur, which is east of Egypt. 1 Samuel 15:7 Sau-lơ đánh A-ma-léc từ Ha-vi-la cho đến Su-rơ, đối ngang xứ Ê-díp-tô.(VN) ======= 1 Samuel 15:8 ============ 1Sa 15:8 He captured Agag the king of the Amalekites alive, and utterly destroyed all the people with the edge of the sword. 1 Samuel 15:8 Người bắt sống A-ga, vua của dân A-ma-léc, rồi lấy gươm diệt hết thảy dân sự.(VN) ======= 1 Samuel 15:9 ============ 1Sa 15:9 But Saul and the people spared Agag and the best of the sheep, the oxen, the fatlings, the lambs, and all that was good, and were not willing to destroy them utterly; but everything despised and worthless, that they utterly destroyed. 1 Samuel 15:9 Nhưng Sau-lơ và dân chúng dong thứ A-ga, chẳng giết những con tốt hơn hết trong bầy bò và chiên, các thú về lứa đẻ thứ nhì, chiên con, và mọi vật tốt nhất. Chúng chẳng muốn diệt những vật đó, chỉ diệt hết những vật chi xấu và không giá trị.(VN) ======= 1 Samuel 15:10 ============ 1Sa 15:10 Then the word of the Lord came to Samuel, saying, 1 Samuel 15:10 Bấy giờ có lời Ðức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên như vầy:(VN) ======= 1 Samuel 15:11 ============ 1Sa 15:11 "I regret that I have made Saul king, for he has turned back from following Me and has not carried out My commands." And Samuel was distressed and cried out to the Lord all night. 1 Samuel 15:11 Ta hối hận vì đã lập Sau-lơ làm vua; bởi người đã xây bỏ ta, không làm theo lời ta. Sa-mu-ên buồn rầu, kêu cầu cùng Ðức Giê-hô-va trọn đêm.(VN) ======= 1 Samuel 15:12 ============ 1Sa 15:12 Samuel rose early in the morning to meet Saul; and it was told Samuel, saying, "Saul came to Carmel, and behold, he set up a monument for himself, then turned and proceeded on down to Gilgal." 1 Samuel 15:12 Sáng ngày sau, người đi rước Sau-lơ. Có kẻ đến nói cùng Sa-mu-ên rằng: Sau-lơ đã đến Cạt-mên, dựng cho mình một cái bia tại đó; đoạn, đổi đường đi xuống Ghinh-ganh.(VN) ======= 1 Samuel 15:13 ============ 1Sa 15:13 Samuel came to Saul, and Saul said to him, "Blessed are you of the Lord! I have carried out the command of the Lord." 1 Samuel 15:13 Sa-mu-ên đi đến cùng Sau-lơ; Sau-lơ nói cùng người rằng: Nguyện Ðức Giê-hô-va ban phước cho ông! Tôi đã làm theo lịnh của Ðức Giê-hô-va.(VN) ======= 1 Samuel 15:14 ============ 1Sa 15:14 But Samuel said, "What then is this bleating of the sheep in my ears, and the lowing of the oxen which I hear?" 1 Samuel 15:14 Sa-mu-ên hỏi người rằng: Vậy thì tiếng chiên kêu vang đến tai ta, cùng tiếng bò rống ta nghe kia, là làm sao?(VN) ======= 1 Samuel 15:15 ============ 1Sa 15:15 Saul said, "They have brought them from the Amalekites, for the people spared the best of the sheep and oxen, to sacrifice to the Lord your God; but the rest we have utterly destroyed." 1 Samuel 15:15 Sau-lơ đáp rằng: Dân sự có dẫn chúng nó từ nơi người A-ma-léc đến; vì dân sự đã tha những con tốt nhứt về chiên và bò, đặng dâng nó làm của lễ cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của ông; vật còn lại, chúng tôi đã diệt hết đi.(VN) ======= 1 Samuel 15:16 ============ 1Sa 15:16 Then Samuel said to Saul, "Wait, and let me tell you what the Lord said to me last night." And he said to him, "Speak!" 1 Samuel 15:16 Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Thôi! Ta sẽ tỏ cho ngươi điều Ðức Giê-hô-va đã phán cho ta đêm nay. Sau-lơ đáp: Xin nói.(VN) ======= 1 Samuel 15:17 ============ 1Sa 15:17 Samuel said, "Is it not true, though you were little in your own eyes, you were made the head of the tribes of Israel? And the Lord anointed you king over Israel, 1 Samuel 15:17 Sa-mu-ên nói rằng: Lúc ngươi còn nhỏ tại mắt ngươi, ngươi há chẳng trở nên đầu trưởng của các chi phái Y-sơ-ra-ên sao? và Ðức Giê-hô-va há chẳng xức dầu cho ngươi làm vua của Y-sơ-ra-ên ư?(VN) ======= 1 Samuel 15:18 ============ 1Sa 15:18 and the Lord sent you on a mission, and said, 'Go and utterly destroy the sinners, the Amalekites, and fight against them until they are exterminated.' 1 Samuel 15:18 Vả, Ðức Giê-hô-va đã sai ngươi đi mà rằng: Hãy đi diệt hết những kẻ phạm tội kia, là dân A-ma-léc, và giao chiến cùng chúng nó cho đến chừng ngươi đã diệt chúng nó.(VN) ======= 1 Samuel 15:19 ============ 1Sa 15:19 Why then did you not obey the voice of the Lord, but rushed upon the spoil and did what was evil in the sight of the Lord?" 1 Samuel 15:19 Sao ngươi không vâng theo lời phán của Ðức Giê-hô-va? Cớ sao ngươi xông vào của cướp, làm điều ác trước mặt Ðức Giê-hô-va?(VN) ======= 1 Samuel 15:20 ============ 1Sa 15:20 Then Saul said to Samuel, "I did obey the voice of the Lord, and went on the mission on which the Lord sent me, and have brought back Agag the king of Amalek, and have utterly destroyed the Amalekites. 1 Samuel 15:20 Sau-lơ đáp cùng Sa-mu-ên rằng: Tôi thật có nghe theo lời phán của Ðức Giê-hô-va. Tôi đã đi làm xong việc mà Ðức Giê-hô-va sai tôi đi làm; tôi có đem A-ga, vua dân A-ma-léc về, và diệt hết dân A-ma-léc.(VN) ======= 1 Samuel 15:21 ============ 1Sa 15:21 But the people took some of the spoil, sheep and oxen, the choicest of the things devoted to destruction, to sacrifice to the Lord your God at Gilgal." 1 Samuel 15:21 Nhưng dân sự có chọn trong của cướp, chiên và bò, là vật tốt nhứt về của đáng tận diệt, đặng dâng cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của ông tại Ghinh-ganh.(VN) ======= 1 Samuel 15:22 ============ 1Sa 15:22 Samuel said, "Has the Lord as much delight in burnt offerings and sacrifices As in obeying the voice of the Lord? Behold, to obey is better than sacrifice, And to heed than the fat of rams. 1 Samuel 15:22 Sa-mu-ên nói: Ðức Giê-hô-va há đẹp lòng của lễ thiêu và của lễ thù ân bằng sự vâng theo lời phán của Ngài ư? Vả, sự vâng lời tốt hơn của tế lễ; sự nghe theo tốt hơn mỡ chiên đực;(VN) ======= 1 Samuel 15:23 ============ 1Sa 15:23 "For rebellion is as the sin of divination, And insubordination is as iniquity and idolatry. Because you have rejected the word of the Lord, He has also rejected you from being king." 1 Samuel 15:23 sự bội nghịch cũng đáng tội bằng sự tà thuật; sự cố chấp giống như tội trọng cúng lạy hình tượng. Bởi ngươi đã từ bỏ lời của Ðức Giê-hô-va, nên Ngài cũng từ bỏ ngươi không cho ngươi làm vua.(VN) ======= 1 Samuel 15:24 ============ 1Sa 15:24 Then Saul said to Samuel, "I have sinned; I have indeed transgressed the command of the Lord and your words, because I feared the people and listened to their voice. 1 Samuel 15:24 Sau-lơ đáp cùng Sa-mu-ên rằng: Tôi có phạm tội. Tôi đã can phạm mạng lịnh Ðức Giê-hô-va, và lời của ông. Tôi sợ dân sự, nên nghe theo tiếng của họ.(VN) ======= 1 Samuel 15:25 ============ 1Sa 15:25 Now therefore, please pardon my sin and return with me, that I may worship the Lord." 1 Samuel 15:25 Bây giờ, xin ông hãy tha tội tôi, trở lại cùng tôi, thì tôi sẽ sấp mình xuống trước mặt Ðức Giê-hô-va.(VN) ======= 1 Samuel 15:26 ============ 1Sa 15:26 But Samuel said to Saul, "I will not return with you; for you have rejected the word of the Lord, and the Lord has rejected you from being king over Israel." 1 Samuel 15:26 Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Ta không trở lại cùng ngươi đâu; vì ngươi đã từ bỏ lời của Ðức Giê-hô-va, nên Ðức Giê-hô-va từ bỏ ngươi, để ngươi chẳng còn làm vua của Y-sơ-ra-ên nữa.(VN) ======= 1 Samuel 15:27 ============ 1Sa 15:27 As Samuel turned to go, Saul seized the edge of his robe, and it tore. 1 Samuel 15:27 Khi Sa-mu-ên xây lưng đặng đi, Sau-lơ nắm vạt áo tơi người, thì áo bèn rách.(VN) ======= 1 Samuel 15:28 ============ 1Sa 15:28 So Samuel said to him, "The Lord has torn the kingdom of Israel from you today and has given it to your neighbor, who is better than you. 1 Samuel 15:28 Sa-mu-ên nói cùng người: Ấy ngày nay Ðức Giê-hô-va xé nước Y-sơ-ra-ên khỏi ngươi là như vậy, đặng ban cho kẻ lân cận ngươi, xứng đáng hơn ngươi.(VN) ======= 1 Samuel 15:29 ============ 1Sa 15:29 Also the Glory of Israel will not lie or change His mind; for He is not a man that He should change His mind." 1 Samuel 15:29 Vả lại, Ðấng phù hộ Y-sơ-ra-ên chẳng nói dối, và không ăn năn; vì Ðấng ấy chẳng phải loài người mà ăn năn!(VN) ======= 1 Samuel 15:30 ============ 1Sa 15:30 Then he said, "I have sinned; but please honor me now before the elders of my people and before Israel, and go back with me, that I may worship the Lord your God." 1 Samuel 15:30 Sau-lơ đáp rằng: Tôi có tội; song xin hãy tôn trọng tôi trước mặt các trưởng lão của dân sự tôi, và trước mặt Y-sơ-ra-ên; xin ông trở lại cùng tôi, thì tôi sẽ thờ lạy Giê-hô-va Ðức Chúa Trời ông.(VN) ======= 1 Samuel 15:31 ============ 1Sa 15:31 So Samuel went back following Saul, and Saul worshiped the Lord. 1 Samuel 15:31 Vậy, Sa-mu-ên trở lại theo Sau-lơ; và Sau-lơ sấp thờ lạy Ðức Giê-hô-va.(VN) ======= 1 Samuel 15:32 ============ 1Sa 15:32 Then Samuel said, "Bring me Agag, the king of the Amalekites." And Agag came to him cheerfully. And Agag said, "Surely the bitterness of death is past." 1 Samuel 15:32 Ðoạn, Sa-mu-ên nói: Hãy dẫn A-ga, vua A-ma-léc đến ta. A-ga đi đến người, bộ vui mừng, vì tưởng rằng: Quả hẳn, điều cay đắng của sự chết qua rồi.(VN) ======= 1 Samuel 15:33 ============ 1Sa 15:33 But Samuel said, "As your sword has made women childless, so shall your mother be childless among women." And Samuel hewed Agag to pieces before the Lord at Gilgal. 1 Samuel 15:33 Nhưng Sa-mu-ên nói cùng người rằng: Hễ gươm ngươi đã làm người đờn bà không có con thế nào, thì mẹ ngươi cũng sẽ không có con thể ấy. Sa-mu-ên bèn giết A-ga trước mặt Ðức Giê-hô-va tại chính Ghinh-ganh.(VN) ======= 1 Samuel 15:34 ============ 1Sa 15:34 Then Samuel went to Ramah, but Saul went up to his house at Gibeah of Saul. 1 Samuel 15:34 Ðoạn, Sa-mu-ên đi về Ra-ma; còn Sau-lơ trở về nhà mình tại Ghi-bê-a của Sau-lơ.(VN) ======= 1 Samuel 15:35 ============ 1Sa 15:35 Samuel did not see Saul again until the day of his death; for Samuel grieved over Saul. And the Lord regretted that He had made Saul king over Israel. 1 Samuel 15:35 Sa-mu-ên chẳng còn thấy Sau-lơ nữa cho đến ngày mình thác; vì người buồn bực về việc Sau-lơ; còn Ðức Giê-hô-va ăn năn đã lập Sau-lơ làm vua của Y-sơ-ra-ên.(VN) top of the page
|