Today's Date: ======= 1 Samuel 14:1 ============ 1Sa 14:1 Now the day came that Jonathan, the son of Saul, said to the young man who was carrying his armor, "Come and let us cross over to the Philistines' garrison that is on the other side." But he did not tell his father. 1 Samuel 14:1 Một ngày kia, Giô-na-than, con trai của Sau-lơ, nói cùng gã trai trẻ vác binh khí mình, mà rằng: Hè, chúng ta hãy đi qua đồn quân Phi-li-tin, đóng ở phía bên kia. Nhưng người chẳng nói cho cha mình hay.(VN) ======= 1 Samuel 14:2 ============ 1Sa 14:2 Saul was staying in the outskirts of Gibeah under the pomegranate tree which is in Migron. And the people who were with him were about six hundred men, 1 Samuel 14:2 Bấy giờ, Sau-lơ ở tại đầu ranh Ghi-bê-a, dưới cây lựu của Mi-gơ-rôn, còn đạo quân theo người ước chừng sáu trăm người.(VN) ======= 1 Samuel 14:3 ============ 1Sa 14:3 and Ahijah, the son of Ahitub, Ichabod's brother, the son of Phinehas, the son of Eli, the priest of the Lord at Shiloh, was wearing an ephod. And the people did not know that Jonathan had gone. 1 Samuel 14:3 A-hi-gia, con trai A-hi-túp, anh của Y-ca-bốt, con trai Phi-nê-a, cháu Hê-li, mặc áo ê-phót, làm thầy tế lễ tại Si-lô. Dân sự không biết Giô-na-than đi.(VN) ======= 1 Samuel 14:4 ============ 1Sa 14:4 Between the passes by which Jonathan sought to cross over to the Philistines' garrison, there was a sharp crag on the one side and a sharp crag on the other side, and the name of the one was Bozez, and the name of the other Seneh. 1 Samuel 14:4 Ở giữa đèo mà Giô-na-than gắng sức đi đặng đến đồn Phi-li-tin, có một răng đá ở bên nầy, và một răng ở bên kia; cái nầy gọi là Bốt-sết, còn cái kia gọi là Sê-nê.(VN) ======= 1 Samuel 14:5 ============ 1Sa 14:5 The one crag rose on the north opposite Michmash, and the other on the south opposite Geba. 1 Samuel 14:5 Một cái răng đá mọc lên về phía bắc, đối ngang Mích-ma, còn cái kia ở tại phía nam, đối ngang Ghê-ba.(VN) ======= 1 Samuel 14:6 ============ 1Sa 14:6 Then Jonathan said to the young man who was carrying his armor, "Come and let us cross over to the garrison of these uncircumcised; perhaps the Lord will work for us, for the Lord is not restrained to save by many or by few." 1 Samuel 14:6 Giô-na-than nói cùng kẻ vác binh khí mình rằng: Hè, chúng ta hãy hãm đồn của những kẻ chẳng chịu cắt bì kia. Hoặc giả Ðức Giê-hô-va sẽ hành sự vì chúng ta chăng; vì Ðức Giê-hô-va khiến cho số ít người được thắng cũng như số đông người vậy.(VN) ======= 1 Samuel 14:7 ============ 1Sa 14:7 His armor bearer said to him, "Do all that is in your heart; turn yourself, and here I am with you according to your desire." 1 Samuel 14:7 Kẻ vác binh khí của người thưa rằng: Hãy làm điều ông ước, và đi nơi nào ông muốn; lòng ông dẫn ông đi đâu, tôi sẽ theo đó.(VN) ======= 1 Samuel 14:8 ============ 1Sa 14:8 Then Jonathan said, "Behold, we will cross over to the men and reveal ourselves to them. 1 Samuel 14:8 Giô-na-than tiếp: Nầy, chúng ta hãy đi đến những người ấy, tỏ mình ra cho chúng nó.(VN) ======= 1 Samuel 14:9 ============ 1Sa 14:9 If they say to us, 'Wait until we come to you'; then we will stand in our place and not go up to them. 1 Samuel 14:9 Nếu chúng nó nói: Hãy đợi chúng ta đến cùng các ngươi, thì chúng ta sẽ đứng lại chỗ mình và không lên đến cùng chúng nó.(VN) ======= 1 Samuel 14:10 ============ 1Sa 14:10 But if they say, 'Come up to us,' then we will go up, for the Lord has given them into our hands; and this shall be the sign to us." 1 Samuel 14:10 Còn nếu chúng nó nói rằng: Hãy lên đến chúng ta; thì chúng ta sẽ lên; vì Ðức Giê-hô-va đã phó chúng nó vào tay chúng ta: điều đó sẽ dùng làm dấu hiệu cho chúng ta.(VN) ======= 1 Samuel 14:11 ============ 1Sa 14:11 When both of them revealed themselves to the garrison of the Philistines, the Philistines said, "Behold, Hebrews are coming out of the holes where they have hidden themselves." 1 Samuel 14:11 Vậy hai người đều đi lên đồn Phi-li-tin. Dân Phi-li-tin nói: Kìa, những người Hê-bơ-rơ ra từ hang đá là nơi chúng nó ẩn trốn kia.(VN) ======= 1 Samuel 14:12 ============ 1Sa 14:12 So the men of the garrison hailed Jonathan and his armor bearer and said, "Come up to us and we will tell you something." And Jonathan said to his armor bearer, "Come up after me, for the Lord has given them into the hands of Israel." 1 Samuel 14:12 Lính của đồn nói cùng Giô-na-than và kẻ vác binh khí mà rằng: Hãy đi đến chúng ta, chúng ta có chuyện tỏ cùng hai ngươi. Giô-na-than nói với kẻ vác binh khí mình rằng: Hãy theo ta, vì Ðức Giê-hô-va đã phó chúng nó vào tay Y-sơ-ra-ên.(VN) ======= 1 Samuel 14:13 ============ 1Sa 14:13 Then Jonathan climbed up on his hands and feet, with his armor bearer behind him; and they fell before Jonathan, and his armor bearer put some to death after him. 1 Samuel 14:13 Giô-na-than dùng tay và chơn leo lên, và kẻ cầm binh khí leo theo. Người Phi-li-tin ngã trước mặt Giô-na-than, và kẻ vác binh khí giết chúng nó chết ở đằng sau người.(VN) ======= 1 Samuel 14:14 ============ 1Sa 14:14 That first slaughter which Jonathan and his armor bearer made was about twenty men within about half a furrow in an acre of land. 1 Samuel 14:14 Trong trận thứ nhứt nầy, Giô-na-than và kẻ vác binh khí người giết chừng hai mươi người, trong một khoảng nửa công đất.(VN) ======= 1 Samuel 14:15 ============ 1Sa 14:15 And there was a trembling in the camp, in the field, and among all the people. Even the garrison and the raiders trembled, and the earth quaked so that it became a great trembling. 1 Samuel 14:15 Sự hãi hùng tràn ra trong trại quân, trong đồng, và trong cả dân Phi-li-tin. Quân đồn và đảng cướp giựt đều bị kinh khủng; đất bị rúng động; ấy như một sự kinh khiếp của Ðức Chúa Trời vậy.(VN) ======= 1 Samuel 14:16 ============ 1Sa 14:16 Now Saul's watchmen in Gibeah of Benjamin looked, and behold, the multitude melted away; and they went here and there. 1 Samuel 14:16 Lính canh của Sau-lơ ở tại Ghi-bê-a trong xứ Bên-gia-min, đều thấy quân chúng Phi-li-tin tản lạc và chạy trốn lộn xộn.(VN) ======= 1 Samuel 14:17 ============ 1Sa 14:17 Saul said to the people who were with him, "Number now and see who has gone from us." And when they had numbered, behold, Jonathan and his armor bearer were not there. 1 Samuel 14:17 Bấy giờ, Sau-lơ nói với quân lính ở cùng mình mà rằng: Hãy kiểm điểm xem ai là những người bỏ đã hàng ngũ chúng ta. Chúng kiểm điểm, thấy thiếu Giô-na-than và kẻ vác binh khí người.(VN) ======= 1 Samuel 14:18 ============ 1Sa 14:18 Then Saul said to Ahijah, "Bring the ark of God here." For the ark of God was at that time with the sons of Israel. 1 Samuel 14:18 Sau-lơ nói cùng A-hi-gia rằng: Hãy đem hòm của Ðức Chúa Trời đến gần (vì trong ngày đó hòm của Ðức Chúa Trời ở cùng dân Y-sơ-ra-ên).(VN) ======= 1 Samuel 14:19 ============ 1Sa 14:19 While Saul talked to the priest, the commotion in the camp of the Philistines continued and increased; so Saul said to the priest, "Withdraw your hand." 1 Samuel 14:19 Nhưng khi Sau-lơ nói với thầy tế lễ, thì tiếng ồn ào lại càng thêm lên trong trại quân Phi-li-tin. Sau-lơ nói cùng thầy tế lễ rằng: Hãy rút tay ngươi lại.(VN) ======= 1 Samuel 14:20 ============ 1Sa 14:20 Then Saul and all the people who were with him rallied and came to the battle; and behold, every man's sword was against his fellow, and there was very great confusion. 1 Samuel 14:20 Ðoạn, Sau-lơ và hết thảy quân lính ở cùng người hiệp lại, đi tới chốn chiến trường, kìa thấy người Phi-li-tin rút gươm giết lẫn nhau, hỗn loạn cực điểm.(VN) ======= 1 Samuel 14:21 ============ 1Sa 14:21 Now the Hebrews who were with the Philistines previously, who went up with them all around in the camp, even they also turned to be with the Israelites who were with Saul and Jonathan. 1 Samuel 14:21 Những người Hê-bơ-rơ đã từ lâu phục dân Phi-li-tin và theo họ trong trại quân, nay trở lòng hiệp với Y-sơ-ra-ên vẫn theo cùng Sau-lơ và Giô-na-than.(VN) ======= 1 Samuel 14:22 ============ 1Sa 14:22 When all the men of Israel who had hidden themselves in the hill country of Ephraim heard that the Philistines had fled, even they also pursued them closely in the battle. 1 Samuel 14:22 Lại khi hết thảy người Y-sơ-ra-ên đương ẩn trong núi Ép-ra-im, nghe dân Phi-li-tin chạy trốn, cũng rượt đuổi theo chúng nó mà đánh giặc.(VN) ======= 1 Samuel 14:23 ============ 1Sa 14:23 So the Lord delivered Israel that day, and the battle spread beyond Beth-aven. 1 Samuel 14:23 Ðức Giê-hô-va giải cứu Y-sơ-ra-ên trong ngày đó; cơn giặc tràn đến Bết-a-ven.(VN) ======= 1 Samuel 14:24 ============ 1Sa 14:24 Now the men of Israel were hard-pressed on that day, for Saul had put the people under oath, saying, "Cursed be the man who eats food before evening, and until I have avenged myself on my enemies." So none of the people tasted food. 1 Samuel 14:24 Cũng trong ngày đó, dân Y-sơ-ra-ên bị mệt đuối. Vả lại, Sau-lơ có thề cùng dân sự rằng: Ðáng rủa sả người nào sẽ ăn vật thực gì trước khi chiều tối, tức trước khi ta báo thù những kẻ cừu địch ta! Vì vậy, cả dân sự đều cử không ăn vật thực gì hết.(VN) ======= 1 Samuel 14:25 ============ 1Sa 14:25 All the people of the land entered the forest, and there was honey on the ground. 1 Samuel 14:25 Song chúng dân đã đến trong một cái rừng có mật ong trên mặt đất.(VN) ======= 1 Samuel 14:26 ============ 1Sa 14:26 When the people entered the forest, behold, there was a flow of honey; but no man put his hand to his mouth, for the people feared the oath. 1 Samuel 14:26 Bấy giờ, dân sự đi vào trong rừng, thấy mật nầy chảy; chẳng ai dám chấm tay vào miệng, vì sợ lời thề.(VN) ======= 1 Samuel 14:27 ============ 1Sa 14:27 But Jonathan had not heard when his father put the people under oath; therefore, he put out the end of the staff that was in his hand and dipped it in the honeycomb, and put his hand to his mouth, and his eyes brightened. 1 Samuel 14:27 Nhưng Giô-na-than không biết lời thề mà cha mình đã lập cùng dân sự, nên giơ đầu gậy mình cầm nơi tay chấm vào tàng mật ong, rồi lấy tay đem mật vào miệng, thì mắt người sáng ra.(VN) ======= 1 Samuel 14:28 ============ 1Sa 14:28 Then one of the people said, "Your father strictly put the people under oath, saying, 'Cursed be the man who eats food today.'" And the people were weary. 1 Samuel 14:28 Có người trong dân chúng cất tiếng nói rằng: Cha ông có thề cùng dân chúng rằng: Ðáng rủa sả người nào ăn vật thực gì trong ngày nay. Vả, dân sự đều bị mệt đuối.(VN) ======= 1 Samuel 14:29 ============ 1Sa 14:29 Then Jonathan said, "My father has troubled the land. See now, how my eyes have brightened because I tasted a little of this honey. 1 Samuel 14:29 Giô-na-than đáp rằng: Cha ta làm rối cho xứ, hãy xem mắt ta đã sáng dường nào, vì cớ nếm chút mật nầy!(VN) ======= 1 Samuel 14:30 ============ 1Sa 14:30 How much more, if only the people had eaten freely today of the spoil of their enemies which they found! For now the slaughter among the Philistines has not been great." 1 Samuel 14:30 Ồ! chớ chi ngày nay dân sự đã ăn vật chiếm được của thù nghịch, thì sự thua bại dân Phi-li-tin đã lớn hơn biết bao!(VN) ======= 1 Samuel 14:31 ============ 1Sa 14:31 They struck among the Philistines that day from Michmash to Aijalon. And the people were very weary. 1 Samuel 14:31 Vậy ngày đó, dân Y-sơ-ra-ên đánh bại dân Phi-li-tin từ Mích-ma cho đến A-gia-lôn.(VN) ======= 1 Samuel 14:32 ============ 1Sa 14:32 The people rushed greedily upon the spoil, and took sheep and oxen and calves, and slew them on the ground; and the people ate them with the blood. 1 Samuel 14:32 Dân sự bị mệt đuối lắm, bèn xông vào của cướp, bắt chiên, bò, bò con, giết đi trên đất, rồi ăn thịt lộn với huyết.(VN) ======= 1 Samuel 14:33 ============ 1Sa 14:33 Then they told Saul, saying, "Behold, the people are sinning against the Lord by eating with the blood." And he said, "You have acted treacherously; roll a great stone to me today." 1 Samuel 14:33 Có người đến nói cùng Sau-lơ rằng: Kìa, dân sự phạm tội cùng Ðức Giê-hô-va, mà ăn thịt lộn với huyết. Người đáp: Ấy là một sự lỗi đạo! Hãy lập tức lăn một hòn đá lớn đến gần ta.(VN) ======= 1 Samuel 14:34 ============ 1Sa 14:34 Saul said, "Disperse yourselves among the people and say to them, 'Each one of you bring me his ox or his sheep, and slaughter it here and eat; and do not sin against the Lord by eating with the blood.'" So all the people that night brought each one his ox with him and slaughtered it there. 1 Samuel 14:34 Lại tiếp rằng: Hãy đi khắp cơ binh rao rằng mỗi người phải dẫn đến ta chiên và bò mình, và giết đi tại đây. Rồi các ngươi sẽ ăn thịt nó; như vậy các người không phạm tội cùng Ðức Giê-hô-va mà ăn thịt lộn với huyết. Thế thì, trong đêm đó, mỗi người trong chúng dẫn súc vật mình có dưới tay, và giết nó trên một hòn đá.(VN) ======= 1 Samuel 14:35 ============ 1Sa 14:35 And Saul built an altar to the Lord; it was the first altar that he built to the Lord. 1 Samuel 14:35 Sau-lơ bèn lập một bàn thờ cho Ðức Giê-hô-va; ấy là bàn thờ thứ nhứt mà người lập cho Ðức Giê-hô-va.(VN) ======= 1 Samuel 14:36 ============ 1Sa 14:36 Then Saul said, "Let us go down after the Philistines by night and take spoil among them until the morning light, and let us not leave a man of them." And they said, "Do whatever seems good to you." So the priest said, "Let us draw near to God here." 1 Samuel 14:36 Ðoạn, Sau-lơ nói: Chúng ta hãy đi xuống đuổi theo dân Phi-li-tin trong khi ban đêm, cướp phá chúng nó cho đến sáng sớm, và chớ để sống một ai. Chúng thưa rằng: Hãy làm mọi điều vua lấy làm phải. Thầy tế lễ bèn nói: Chúng ta hãy đến gần Ðức Chúa Trời.(VN) ======= 1 Samuel 14:37 ============ 1Sa 14:37 Saul inquired of God, "Shall I go down after the Philistines? Will You give them into the hand of Israel?" But He did not answer him on that day. 1 Samuel 14:37 Sau-lơ cầu vấn Ðức Chúa Trời rằng: Tôi phải nên xuống đuổi theo dân Phi-li-tin chăng? Ngài sẽ phó chúng nó vào tay Y-sơ-ra-ên chăng? Song lần nầy Ðức Chúa Trời chẳng đáp lại lời gì hết.(VN) ======= 1 Samuel 14:38 ============ 1Sa 14:38 Saul said, "Draw near here, all you chiefs of the people, and investigate and see how this sin has happened today. 1 Samuel 14:38 Ðoạn, Sau-lơ bảo rằng: Hỡi các quan trưởng của dân sự, hết thảy hãy đến gần đây, xét tìm tội lỗi đã phạm trong ngày nay là sao.(VN) ======= 1 Samuel 14:39 ============ 1Sa 14:39 For as the Lord lives, who delivers Israel, though it is in Jonathan my son, he shall surely die." But not one of all the people answered him. 1 Samuel 14:39 Ta chỉ Ðức Giê-hô-va hằng sống, là Ðấng giải cứu Y-sơ-ra-ên, mà thề rằng kẻ đã phạm tội, dẫu chính là Giô-na-than, con trai ta, cũng phải chết đi! Trong cả dân sự chẳng có ai đáp lời người.(VN) ======= 1 Samuel 14:40 ============ 1Sa 14:40 Then he said to all Israel, "You shall be on one side and I and Jonathan my son will be on the other side." And the people said to Saul, "Do what seems good to you." 1 Samuel 14:40 Người bèn nói cùng cả Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi hãy đứng bên này; ta và Giô-na-than, con trai ta, sẽ đứng bên kia. Dân sự thưa rằng: Hãy làm điều vua lấy làm phải.(VN) ======= 1 Samuel 14:41 ============ 1Sa 14:41 Therefore, Saul said to the Lord, the God of Israel, "Give a perfect lot." And Jonathan and Saul were taken, but the people escaped. 1 Samuel 14:41 Sau-lơ thưa cùng Ðức Giê-hô-va rằng: Ôi Ðức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! xin hãy tỏ ra sự thật. Giô-na-than và Sau-lơ bị chỉ ra, còn dân sự thì vô can.(VN) ======= 1 Samuel 14:42 ============ 1Sa 14:42 Saul said, "Cast lots between me and Jonathan my son." And Jonathan was taken. 1 Samuel 14:42 Sau-lơ nói: Hãy bắt thăm cho ta và Giô-na-than, con trai ta.(VN) ======= 1 Samuel 14:43 ============ 1Sa 14:43 Then Saul said to Jonathan, "Tell me what you have done." So Jonathan told him and said, "I indeed tasted a little honey with the end of the staff that was in my hand. Here I am, I must die!" 1 Samuel 14:43 Giô-na-than bị chỉ ra. Sau-lơ nói cùng Giô-na-than rằng: Hãy tỏ cho ta biết điều ngươi đã làm. Giô-na-than thú thật rằng: Tôi có dùng đầu gậy tôi cầm nơi tay mà nếm chút mật ong; nầy tôi đây phải chết.(VN) ======= 1 Samuel 14:44 ============ 1Sa 14:44 Saul said, "May God do this to me and more also, for you shall surely die, Jonathan." 1 Samuel 14:44 Sau-lơ nói: Hỡi Giô-na-than, nếu ngươi không chết, nguyện Ðức Giê-hô-va giáng họa rất nặng trên ta!(VN) ======= 1 Samuel 14:45 ============ 1Sa 14:45 But the people said to Saul, "Must Jonathan die, who has brought about this great deliverance in Israel? Far from it! As the Lord lives, not one hair of his head shall fall to the ground, for he has worked with God this day." So the people rescued Jonathan and he did not die. 1 Samuel 14:45 Nhưng dân sự đáp cùng Sau-lơ rằng: Uûa! Giô-na-than là người đã làm cho Y-sơ-ra-ên được đại thắng dường kia, phải chết sao? Ðiều đó chẳng nên! Chúng tôi chỉ sanh mạng của Ðức Giê-hô-va mà thề rằng một sợi tóc trên đầu người sẽ chẳng rụng xuống đất; vì người ở cùng Ðức Chúa Trời mà được thắng ngày nay. Như vậy, dân sự giải cứu Giô-na-than, và người khỏi bị xử tử.(VN) ======= 1 Samuel 14:46 ============ 1Sa 14:46 Then Saul went up from pursuing the Philistines, and the Philistines went to their own place. 1 Samuel 14:46 Ðoạn, Sau-lơ trở về, chẳng đuổi theo dân Phi-li-tin nữa; và dân Phi-li-tin đều trở về trong xứ mình.(VN) ======= 1 Samuel 14:47 ============ 1Sa 14:47 Now when Saul had taken the kingdom over Israel, he fought against all his enemies on every side, against Moab, the sons of Ammon, Edom, the kings of Zobah, and the Philistines; and wherever he turned, he inflicted punishment. 1 Samuel 14:47 Sau khi Sau-lơ đã cầm quyền nước Y-sơ-ra-ên, thì người giao chiến cùng kẻ thù nghịch mình tứ phía, tức cùng Mô-áp, Am-môn, Ê-đôm, các vua Xô-ba, và cùng dân Phi-li-tin; hễ người cử binh đến đâu, thì báo thù được đến đó.(VN) ======= 1 Samuel 14:48 ============ 1Sa 14:48 He acted valiantly and defeated the Amalekites, and delivered Israel from the hands of those who plundered them. 1 Samuel 14:48 Người tụ tập quân lính, đánh dân A-ma-léc, và giải cứu Y-sơ-ra-ên khỏi tay những kẻ cướp phá họ.(VN) ======= 1 Samuel 14:49 ============ 1Sa 14:49 Now the sons of Saul were Jonathan and Ishvi and Malchi-shua; and the names of his two daughters were these: the name of the firstborn Merab and the name of the younger Michal. 1 Samuel 14:49 Các con trai của Sau-lơ là Giô-na-than, Gi-sê-vi, và Manh-ki-sua, người cũng có hai con gái; lớn, tên là Mê-ráp; nhỏ, tên là Mi-canh;(VN) ======= 1 Samuel 14:50 ============ 1Sa 14:50 The name of Saul's wife was Ahinoam the daughter of Ahimaaz. And the name of the captain of his army was Abner the son of Ner, Saul's uncle. 1 Samuel 14:50 vợ Sau-lơ tên là A-hi-nô-am, con gái của A-hi-mát. Tổng binh của đạo binh người là Áp-ne, con trai của Nê-rơ, chú của Sau-lơ,(VN) ======= 1 Samuel 14:51 ============ 1Sa 14:51 Kish was the father of Saul, and Ner the father of Abner was the son of Abiel. 1 Samuel 14:51 Kích, cha của Sau-lơ và Nê-rơ, cha của Áp-ne, là con trai của A-bi-ên.(VN) ======= 1 Samuel 14:52 ============ 1Sa 14:52 Now the war against the Philistines was severe all the days of Saul; and when Saul saw any mighty man or any valiant man, he attached him to his staff. 1 Samuel 14:52 Trọn đời Sau-lơ có sự tranh chiến dữ dội cùng dân Phi-li-tin; hễ khi Sau-lơ thấy người mạnh mẽ và bạo dạn, thì chiêu mộ người theo mình.(VN) top of the page
|