Today's Date: ======= Exodus 6:1 ============ Exo 6:1 Then the Lord said to Moses, "Now you shall see what I will do to Pharaoh; for under compulsion he will let them go, and under compulsion he will drive them out of his land." Exodus 6:1 Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Bây giờ ngươi hãy xem những điều ta sẽ hành Pha-ra-ôn; vì nhờ tay quyền năng ép buộc vua đó sẽ tha và đuổi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mình.(VN) ======= Exodus 6:2 ============ Exo 6:2 God spoke further to Moses and said to him, "I am the Lord; Exodus 6:2 Ðức Chúa Trời lại phán cùng Môi-se rằng: Ta là Ðức Giê-hô-va.(VN) ======= Exodus 6:3 ============ Exo 6:3 and I appeared to Abraham, Isaac, and Jacob, as God Almighty, but by My name, Lord, I did not make Myself known to them. Exodus 6:3 Ta đã hiện ra cùng Áp-ra-ham, cùng Y-sác, và cùng Gia-cốp, tỏ mình là Ðức Chúa Trời toàn năng; song về danh ta là Giê-hô-va, thì ta chưa hề tỏ cho họ biết.(VN) ======= Exodus 6:4 ============ Exo 6:4 I also established My covenant with them, to give them the land of Canaan, the land in which they sojourned. Exodus 6:4 Ta cũng có lập giao ước cùng họ, để ban xứ Ca-na-an cho, là xứ họ đã kiều ngụ như khách ngoại bang.(VN) ======= Exodus 6:5 ============ Exo 6:5 Furthermore I have heard the groaning of the sons of Israel, because the Egyptians are holding them in bondage, and I have remembered My covenant. Exodus 6:5 Ta cũng có nghe lời than thở của dân Y-sơ-ra-ên bị người Ê-díp-tô bắt làm tôi mọi, bèn nhớ lại sự giao ước của ta.(VN) ======= Exodus 6:6 ============ Exo 6:6 Say, therefore, to the sons of Israel, 'I am the Lord, and I will bring you out from under the burdens of the Egyptians, and I will deliver you from their bondage. I will also redeem you with an outstretched arm and with great judgments. Exodus 6:6 Vậy nên, ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Ta là Ðức Giê-hô-va sẽ rút các ngươi khỏi gánh nặng mà người Ê-díp-tô đã gán cho, cùng giải thoát khỏi vòng tôi mọi; ta sẽ giơ thẳng tay ra, dùng sự đoán phạt nặng mà chuộc các ngươi.(VN) ======= Exodus 6:7 ============ Exo 6:7 Then I will take you for My people, and I will be your God; and you shall know that I am the Lord your God, who brought you out from under the burdens of the Egyptians. Exodus 6:7 Ta sẽ nhận các ngươi làm dân ta, và ta sẽ làm Ðức Chúa Trời của các ngươi; các ngươi sẽ biết ta là Giê-hô-va Ðức Chúa Trời của các ngươi, đã rút các ngươi khỏi gánh nặng của người Ê-díp-tô.(VN) ======= Exodus 6:8 ============ Exo 6:8 I will bring you to the land which I swore to give to Abraham, Isaac, and Jacob, and I will give it to you for a possession; I am the Lord.'" Exodus 6:8 Ta sẽ dắt các ngươi vào xứ ta đã thề ban cho Áp-ra-ham, cho Y-sác, cho Gia-cốp, mà cho các ngươi xứ đó làm cơ nghiệp: Ta là Ðức Giê-hô-va.(VN) ======= Exodus 6:9 ============ Exo 6:9 So Moses spoke thus to the sons of Israel, but they did not listen to Moses on account of their despondency and cruel bondage. Exodus 6:9 Môi-se nói lại như vậy cho dân Y-sơ-ra-ên; nhưng vì bị sầu não và việc tôi mọi nặng nề, nên chẳng nghe Môi-se chút nào.(VN) ======= Exodus 6:10 ============ Exo 6:10 Now the Lord spoke to Moses, saying, Exodus 6:10 Ðức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng:(VN) ======= Exodus 6:11 ============ Exo 6:11 "Go, tell Pharaoh king of Egypt to let the sons of Israel go out of his land." Exodus 6:11 Hãy đi tâu cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, phải cho dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mình.(VN) ======= Exodus 6:12 ============ Exo 6:12 But Moses spoke before the Lord, saying, "Behold, the sons of Israel have not listened to me; how then will Pharaoh listen to me, for I am unskilled in speech?" Exodus 6:12 Nhưng Môi-se thưa cùng Ðức Giê-hô-va rằng: Nầy, tôi là một kẻ vụng miệng; dân Y-sơ-ra-ên chẳng có nghe lời tôi, Pha-ra-ôn há sẽ khứng nghe lời tôi sao?(VN) ======= Exodus 6:13 ============ Exo 6:13 Then the Lord spoke to Moses and to Aaron, and gave them a charge to the sons of Israel and to Pharaoh king of Egypt, to bring the sons of Israel out of the land of Egypt. Exodus 6:13 Ðức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn, bèn truyền cho hai người phải đi đến dân Y-sơ-ra-ên và Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, đặng đem dân đó ra khỏi xứ Ê-díp-tô.(VN) ======= Exodus 6:14 ============ Exo 6:14 These are the heads of their fathers' households. The sons of Reuben, Israel's firstborn: Hanoch and Pallu, Hezron and Carmi; these are the families of Reuben. Exodus 6:14 Ðây là các trưởng tộc của những họ hàng dân Y-sơ-ra-ên. Các con trai của Ru-bên, tức là trưởng nam Y-sơ-ra-ên, là: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn và Cạt-mi. Ðó là những họ hàng của Ru-bên.(VN) ======= Exodus 6:15 ============ Exo 6:15 The sons of Simeon: Jemuel and Jamin and Ohad and Jachin and Zohar and Shaul the son of a Canaanite woman; these are the families of Simeon. Exodus 6:15 Các con trai của Si-mê-ôn là: Giê-mu-ên, Gia-min, Ô-hát, Gia-kin, Xô-ha và Sau-lơ là con của vợ xứ Ca-na-an. Ðó là họ hàng của Si-mê-ôn.(VN) ======= Exodus 6:16 ============ Exo 6:16 These are the names of the sons of Levi according to their generations: Gershon and Kohath and Merari; and the length of Levi's life was one hundred and thirty-seven years. Exodus 6:16 Ðây là tên các con trai của Lê-vi, tùy theo dòng dõi của họ: Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri. Lê-vi hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi.(VN) ======= Exodus 6:17 ============ Exo 6:17 The sons of Gershon: Libni and Shimei, according to their families. Exodus 6:17 Các con trai của Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng mình: Líp-ni và Si-mê -y.(VN) ======= Exodus 6:18 ============ Exo 6:18 The sons of Kohath: Amram and Izhar and Hebron and Uzziel; and the length of Kohath's life was one hundred and thirty-three years. Exodus 6:18 Các con trai của Kê-hát là: Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên. Kê-hát hưởng thọ được một trăm ba mươi ba tuổi.(VN) ======= Exodus 6:19 ============ Exo 6:19 The sons of Merari: Mahli and Mushi. These are the families of the Levites according to their generations. Exodus 6:19 Các con trai của Mê-ra-ri là: Mách-li, và Mu-si. Ðó là các họ hàng của Lê-vi, tùy theo dòng dõi của họ.(VN) ======= Exodus 6:20 ============ Exo 6:20 Amram married his father's sister Jochebed, and she bore him Aaron and Moses; and the length of Amram's life was one hundred and thirty-seven years. Exodus 6:20 Vả, Am-ram lấy Giô-kê-bết, là cô mình, làm vợ; nàng sanh cho người A-rôn và Môi-se. Am-ram hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi.(VN) ======= Exodus 6:21 ============ Exo 6:21 The sons of Izhar: Korah and Nepheg and Zichri. Exodus 6:21 Các con trai của Dít-sê-ha là: Cô-rê, Nê-phết và Xiếc-ri.(VN) ======= Exodus 6:22 ============ Exo 6:22 The sons of Uzziel: Mishael and Elzaphan and Sithri. Exodus 6:22 Các con trai của U-xi-ên là: Mi-sa-ên, Eân-sa-phan, và Sít-ri.(VN) ======= Exodus 6:23 ============ Exo 6:23 Aaron married Elisheba, the daughter of Amminadab, the sister of Nahshon, and she bore him Nadab and Abihu, Eleazar and Ithamar. Exodus 6:23 A-rôn cưới Ê-li-sê-ba, con gái của A-mi-na-đáp, em của Na-ha-sôn; nàng sanh cho người Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma.(VN) ======= Exodus 6:24 ============ Exo 6:24 The sons of Korah: Assir and Elkanah and Abiasaph; these are the families of the Korahites. Exodus 6:24 Các con trai của Cô-rê là: Át-si, Eân-ca-na và A-bi-a-sáp. Ðó là các họ hàng của dân Cô-rê.(VN) ======= Exodus 6:25 ============ Exo 6:25 Aaron's son Eleazar married one of the daughters of Putiel, and she bore him Phinehas. These are the heads of the fathers' households of the Levites according to their families. Exodus 6:25 Ê-lê-a-sa, con trai của A-rôn, cưới con gái của Phu-ti-ên làm vợ; nàng sanh Phi-nê-a cho người. Ðó là các trưởng tộc của nhà tổ phụ người Lê-vi, tùy theo họ hàng mình vậy.(VN) ======= Exodus 6:26 ============ Exo 6:26 It was the same Aaron and Moses to whom the Lord said, "Bring out the sons of Israel from the land of Egypt according to their hosts." Exodus 6:26 Ấy, A-rôn và Môi-se nầy, tức là người mà Ðức Giê-hô-va đã phán dạy rằng: Hãy tùy theo cơ đội, đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô.(VN) ======= Exodus 6:27 ============ Exo 6:27 They were the ones who spoke to Pharaoh king of Egypt about bringing out the sons of Israel from Egypt; it was the same Moses and Aaron. Exodus 6:27 Ấy là hai người tâu cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, đặng đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ đó; ấy là Môi-se và A-rôn nầy.(VN) ======= Exodus 6:28 ============ Exo 6:28 Now it came about on the day when the Lord spoke to Moses in the land of Egypt, Exodus 6:28 Vậy, trong ngày Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se tại xứ Ê-díp-tô,(VN) ======= Exodus 6:29 ============ Exo 6:29 that the Lord spoke to Moses, saying, "I am the Lord; speak to Pharaoh king of Egypt all that I speak to you." Exodus 6:29 thì Ngài có truyền rằng: Ta là Ðức Giê-hô-va, hãy tâu lại cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, hết thảy mọi lời ta sẽ phán cùng ngươi.(VN) ======= Exodus 6:30 ============ Exo 6:30 But Moses said before the Lord, "Behold, I am unskilled in speech; how then will Pharaoh listen to me?" Exodus 6:30 Môi-se bèn thưa rằng: Nầy, tôi là người vụng miệng: Pha-ra-ôn há sẽ nghe tôi sao?(VN) top of the page
|