Today's Date: ======= Malachi 1:1 ============ Mal 1:1 The oracle of the word of the Lord to Israel through Malachi. Malachi 1:1 Gánh nặng lời Ðức Giê-hô-va cho Y-sơ-ra-ên bởi Ma-la-chi.(VN) ======= Malachi 1:2 ============ Mal 1:2 "I have loved you," says the Lord. But you say, "How have You loved us?" "Was not Esau Jacob's brother?" declares the Lord." Yet I have loved Jacob; Malachi 1:2 Ðức Giê-hô-va có phán: Ta yêu các ngươi; và các ngươi nói rằng: Chúa yêu chúng tôi ở đâu? Ðức Giê-hô-va phán: Ê-sau há chẳng phải là anh Gia-cốp sao?(VN) ======= Malachi 1:3 ============ Mal 1:3 but I have hated Esau, and I have made his mountains a desolation and appointed his inheritance for the jackals of the wilderness." Malachi 1:3 Nhưng ta yêu Gia-cốp, mà ghét Ê-sau, ta làm cho những núi nó nên hoang vu, và phó sản nghiệp nó cho những chó nơi đồng vắng.(VN) ======= Malachi 1:4 ============ Mal 1:4 Though Edom says, "We have been beaten down, but we will return and build up the ruins"; thus says the Lord of hosts, "They may build, but I will tear down; and men will call them the wicked territory, and the people toward whom the Lord is indignant forever." Malachi 1:4 Nếu Ê-đôm nói rằng: Chúng ta đã bị hủy diệt, song chúng ta sẽ trở về dựng lại những nơi đổ nát, thì Ðức Giê-hô-va vạn quân cũng phán rằng: Chúng nó sẽ dựng lại, nhưng ta sẽ đổ xuống, người ta sẽ gọi chúng nó là Cõi độc ác, và là dân mà Ðức Giê-hô-va nổi giận nghịch cùng đời đời.(VN) ======= Malachi 1:5 ============ Mal 1:5 Your eyes will see this and you will say, "The Lord be magnified beyond the border of Israel!" Malachi 1:5 Mắt các ngươi sẽ thấy, và các ngươi sẽ nói rằng: Nguyền Ðức Giê-hô-va là lớn ngoài cõi Y-sơ-ra-ên!(VN) ======= Malachi 1:6 ============ Mal 1:6 "'A son honors his father, and a servant his master. Then if I am a father, where is My honor? And if I am a master, where is My respect?' says the Lord of hosts to you, O priests who despise My name. But you say, 'How have we despised Your name?' Malachi 1:6 Con trai tôn kính cha mình, đầy tớ tôn kính chủ mình. Vậy nếu ta là cha, nào sự tôn kính thuộc về ta ở đâu? và nếu ta là chủ, nào sự kính sợ ta ở đâu? Ðức Giê-hô-va vạn quân phán vậy cùng các ngươi, hỡi các thầy tế lễ khinh dể danh ta! Các ngươi lại nói rằng: Chúng tôi có khinh dể danh Ngài ở đâu?(VN) ======= Malachi 1:7 ============ Mal 1:7 You are presenting defiled food upon My altar. But you say, 'How have we defiled You?' In that you say, 'The table of the Lord is to be despised.' Malachi 1:7 Các ngươi dâng bánh ô uế trên bàn thờ ta, rồi các ngươi nói rằng: Chúng tôi có làm ô uế Ngài ở đâu? Ấy là ở điều các ngươi nói rằng: Bàn của Ðức Giê-hô-va đáng khinh dể.(VN) ======= Malachi 1:8 ============ Mal 1:8 But when you present the blind for sacrifice, is it not evil? And when you present the lame and sick, is it not evil? Why not offer it to your governor? Would he be pleased with you? Or would he receive you kindly?" says the Lord of hosts. Malachi 1:8 Khi các ngươi dâng một con vật mù làm của lễ, điều đó há chẳng phải là dữ sao? Khi các ngươi dâng một con vật què hoặc đau, điều đó há chẳng phải là dữ sao? Thử dân nó cho quan trấn thủ ngươi, thì người há đẹp lòng và vui nhận cho ngươi sao? Ðức Giê-hô-va vạn quân phán như vậy.(VN) ======= Malachi 1:9 ============ Mal 1:9 "But now will you not entreat God's favor, that He may be gracious to us? With such an offering on your part, will He receive any of you kindly?" says the Lord of hosts. Malachi 1:9 Các ngươi đã làm điều đó, nay ta xin các ngươi hãy nài xin ơn Ðức Chúa Trời, hầu cho Ngài làm ơn cho chúng ta, thì Ngài há sẽ nhận một người nào trong các ngươi sao? Ðức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.(VN) ======= Malachi 1:10 ============ Mal 1:10 "Oh that there were one among you who would shut the gates, that you might not uselessly kindle fire on My altar! I am not pleased with you," says the Lord of hosts, "nor will I accept an offering from you. Malachi 1:10 Ước gì trong các ngươi có một người đóng các cửa, hầu cho các ngươi không nhen lửa vô ích nơi bàn thờ ta. Ðức Giê-hô-va vạn quân phán: Ta chẳng lấy làm vui lòng nơi các ngươi, và ta chẳng nhận nơi tay các ngươi một của dâng nào hết.(VN) ======= Malachi 1:11 ============ Mal 1:11 For from the rising of the sun even to its setting, My name will be great among the nations, and in every place incense is going to be offered to My name, and a grain offering that is pure; for My name will be great among the nations," says the Lord of hosts. Malachi 1:11 Vì từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, danh ta sẽ là lớn giữa các dân ngoại. Trong khắp mọi nơi, người ta sẽ dâng hương và của lễ thanh sạch cho danh ta; vì danh ta sẽ là lớn giữa các dân ngoại, Ðức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.(VN) ======= Malachi 1:12 ============ Mal 1:12 "But you are profaning it, in that you say, 'The table of the Lord is defiled, and as for its fruit, its food is to be despised.' Malachi 1:12 Song các ngươi đã làm uế tục danh ta mà rằng: Bàn của Ðức Giê-hô-va là ô uế, đồ ăn đến từ trên nó là đáng khinh dể.(VN) ======= Malachi 1:13 ============ Mal 1:13 You also say, 'My, how tiresome it is!' And you disdainfully sniff at it," says the Lord of hosts, "and you bring what was taken by robbery and what is lame or sick; so you bring the offering! Should I receive that from your hand?" says the Lord. Malachi 1:13 Các ngươi lại nói rằng: Ôi! việc khó nhọc là dường nào! rồi các ngươi khinh dể nó, Ðức Giê-hô-va vạn quân phán vậy! Các ngươi đem đến vật bị cướp, vật què và đang, đó là của các ngươi đem dâng cho ta. Ta há có thể nhận vật nầy nơi tay các ngươi sao? Ðức Giê-hô-va phán vậy.(VN) ======= Malachi 1:14 ============ Mal 1:14 "But cursed be the swindler who has a male in his flock and vows it, but sacrifices a blemished animal to the Lord, for I am a great King," says the Lord of hosts, "and My name is feared among the nations." Malachi 1:14 Ðáng rủa thay là kẻ hay lừa dối, trong bầy nó có con đực, mà nó hứa nguyện và dâng con tàn tật làm của lễ cho Chúa! Ðức Giê-hô-va vạn quân phán: Vì ta là Vua lớn, danh ta là đáng sợ giữa các dân ngoại.(VN) top of the page
|