SEAsianMissions.org: NASB, Vietnamese Cadman - Public Domain
navigation tools

Today's Date:




======= Jeremiah 14:1 ============
Jer 14:1 That which came as the word of the Lord to Jeremiah in regard to the drought:
Jeremiah 14:1 Có lời Ðức Giê-hô-va phán cùng Giê-rê-mi về sự hạn hán.(VN)

======= Jeremiah 14:2 ============
Jer 14:2 "Judah mourns And her gates languish; They sit on the ground in mourning, And the cry of Jerusalem has ascended.
Jeremiah 14:2 Giu-đa đương sầu thảm, cửa thành suy bại, chúng nó đều mặc áo đen ngồi trên đất; và tiếng kêu của Giê-ru-sa-lem vang lên.(VN)

======= Jeremiah 14:3 ============
Jer 14:3 "Their nobles have sent their servants for water; They have come to the cisterns and found no water. They have returned with their vessels empty; They have been put to shame and humiliated, And they cover their heads.
Jeremiah 14:3 Những người sang sai kẻ hèn đi tìm nước; đi đến hồ và tìm không được, xách bình không mà trở về; thẹn thuồng xấu hổ, và che đầu lại.(VN)

======= Jeremiah 14:4 ============
Jer 14:4 "Because the ground is cracked, For there has been no rain on the land; The farmers have been put to shame, They have covered their heads.
Jeremiah 14:4 Vì cớ đất đều nẻ hết, bởi không có mưa xuống trong xứ, người cầm cày xấu hổ và trùm đầu lại.(VN)

======= Jeremiah 14:5 ============
Jer 14:5 "For even the doe in the field has given birth only to abandon her young, Because there is no grass.
Jeremiah 14:5 Nai cái đẻ con ra trong đồng và bỏ đi, vì không có cỏ.(VN)

======= Jeremiah 14:6 ============
Jer 14:6 "The wild donkeys stand on the bare heights; They pant for air like jackals, Their eyes fail For there is no vegetation.
Jeremiah 14:6 Những lừa rừng đứng trên các gò trọi, hít hơi như chó đồng, vì không cỏ nên mắt lòa.(VN)

======= Jeremiah 14:7 ============
Jer 14:7 "Although our iniquities testify against us, O Lord, act for Your name's sake! Truly our apostasies have been many, We have sinned against You.
Jeremiah 14:7 Hỡi Ðức Giê-hô-va, dầu tội ác chúng tôi làm chứng nghịch cùng chúng tôi, xin Ngài vì danh mình mà làm! Sự bội nghịch của chúng tôi nhiều lắm; chúng tôi đã phạm tội nghịch cùng Ngài.(VN)

======= Jeremiah 14:8 ============
Jer 14:8 "O Hope of Israel, Its Savior in time of distress, Why are You like a stranger in the land Or like a traveler who has pitched his tent for the night?
Jeremiah 14:8 Ngài là sự trông cậy của Y-sơ-ra-ên, là Ðấng cứu trong khi hoạn nạn, sao Ngài như một người trú ngụ ở trong đất, như người bộ hành căng trại ngủ đậu một đêm?(VN)

======= Jeremiah 14:9 ============
Jer 14:9 "Why are You like a man dismayed, Like a mighty man who cannot save? Yet You are in our midst, O Lord, And we are called by Your name; Do not forsake us!"
Jeremiah 14:9 Sao Ngài như người thất kinh, như người mạnh dạn chẳng có thể giải cứu? Hỡi Ðức Giê-hô-va! dầu vậy, Ngài vẫn ở giữa chúng tôi! Chúng tôi được xưng bằng danh Ngài, xin đừng lìa bỏ chúng tôi!(VN)

======= Jeremiah 14:10 ============
Jer 14:10 Thus says the Lord to this people," Even so they have loved to wander; they have not kept their feet in check. Therefore the Lord does not accept them; now He will remember their iniquity and call their sins to account."
Jeremiah 14:10 Ðức Giê-hô-va phán với dân nầy như vầy: Chúng nó ưa đi dông dài, chẳng ngăn cấm chơn mình, nên Ðức Giê-hô-va chẳng nhận lấy chúng nó. Bây giờ Ngài nhớ đến sự hung ác chúng nó và thăm phạt tội lỗi.(VN)

======= Jeremiah 14:11 ============
Jer 14:11 So the Lord said to me, "Do not pray for the welfare of this people.
Jeremiah 14:11 Ðức Giê-hô-va lại phán cùng tôi rằng: Chớ cầu sự lành cho dân nầy.(VN)

======= Jeremiah 14:12 ============
Jer 14:12 When they fast, I am not going to listen to their cry; and when they offer burnt offering and grain offering, I am not going to accept them. Rather I am going to make an end of them by the sword, famine and pestilence."
Jeremiah 14:12 Khi chúng nó kiêng ăn, ta sẽ chẳng nghe lời khấn nguyện của chúng nó; khi chúng nó dâng của lễ thiêu và của lễ chay, ta chẳng nhậm đâu; nhưng ta sẽ diệt chúng nó bởi gươm dao, đói kém, và ôn dịch.(VN)

======= Jeremiah 14:13 ============
Jer 14:13 But," Ah, Lord God!" I said, "Look, the prophets are telling them, 'You will not see the sword nor will you have famine, but I will give you lasting peace in this place.'"
Jeremiah 14:13 Tôi bèn thưa rằng: Ôi! hỡi Chúa Giê-hô-va, nầy các tiên tri bảo họ rằng: Các ngươi sẽ không thấy gươm dao, sẽ chẳng có đói kém; nhưng ta sẽ ban sự bình an bần lâu cho các ngươi ở trong miền nầy.(VN)

======= Jeremiah 14:14 ============
Jer 14:14 Then the Lord said to me, "The prophets are prophesying falsehood in My name. I have neither sent them nor commanded them nor spoken to them; they are prophesying to you a false vision, divination, futility and the deception of their own minds.
Jeremiah 14:14 Ðức Giê-hô-va lại phán cùng tôi rằng: Ấy là những lời nói dối, mà các tiên tri đó nhơn danh ta truyền ra. Ta chẳng từng sai họ đi, chẳng từng truyền lịnh và chẳng từng phán cùng họ. Họ nói tiên tri đó là theo những sự hiện thấy giả dối, sự bói khoa, sự hư không, và sự lừa gạt bởi lòng riêng mình!(VN)

======= Jeremiah 14:15 ============
Jer 14:15 Therefore thus says the Lord concerning the prophets who are prophesying in My name, although it was not I who sent them - yet they keep saying, 'There will be no sword or famine in this land' - by sword and famine those prophets shall meet their end!
Jeremiah 14:15 Vậy nên, Ðức Giê-hô-va phán về những kẻ tiên tri chẳng bởi ta sai đến, mà nói tiên tri nhơn danh ta, rằng: Trong đất nầy sẽ chẳng có gươm dao và đói kém! Chính các tiên tri đó sẽ bị diệt bởi gươm dao và đói kém.(VN)

======= Jeremiah 14:16 ============
Jer 14:16 The people also to whom they are prophesying will be thrown out into the streets of Jerusalem because of the famine and the sword; and there will be no one to bury them - neither them, nor their wives, nor their sons, nor their daughters - for I will pour out their own wickedness on them.
Jeremiah 14:16 Những kẻ mà họ truyền lời tiên tri ấy cho, sẽ cùng vợ, con trai, con gái mình vì gươm dao đói kém bị ném ngoài đường phố Giê-ru-sa-lem, chẳng có ai chôn cất, vì ta sẽ khiến điều ác chúng nó đã làm lại đổ về mình!(VN)

======= Jeremiah 14:17 ============
Jer 14:17 "You will say this word to them, 'Let my eyes flow down with tears night and day, And let them not cease; For the virgin daughter of my people has been crushed with a mighty blow, With a sorely infected wound.
Jeremiah 14:17 Ngươi khá bảo cho chúng nó lời nầy: Mắt ta rơi lụy đêm ngày chẳng thôi; vì gái đồng trinh của dân ta bị tồi tàn, bị thương rất là đau đớn.(VN)

======= Jeremiah 14:18 ============
Jer 14:18 'If I go out to the country, Behold, those slain with the sword! Or if I enter the city, Behold, diseases of famine! For both prophet and priest Have gone roving about in the land that they do not know.'"
Jeremiah 14:18 Nếu ta ra nơi đồng ruộng, thì thấy những người bị gươm đâm; nếu ta vào trong thành, thì thấy những kẻ đau ốm vì sự đói kém. Chính các đấng tiên tri và các thầy tế lễ đi dạo trong đất mình, cũng không có sự hiểu biết.(VN)

======= Jeremiah 14:19 ============
Jer 14:19 Have You completely rejected Judah? Or have You loathed Zion? Why have You stricken us so that we are beyond healing? We waited for peace, but nothing good came; And for a time of healing, but behold, terror!
Jeremiah 14:19 Vậy thì Ngài đã bỏ hết Giu-đa sao? Lòng Ngài đã gớm ghét Si-ôn sao? Làm sao Ngài đã đánh chúng tôi, không phương chữa lành? Ðương đợi sự bình an mà chẳng có sự lành; đương trông kỳ lành bịnh, mà gặp sự kinh hãi.(VN)

======= Jeremiah 14:20 ============
Jer 14:20 We know our wickedness, O Lord, The iniquity of our fathers, for we have sinned against You.
Jeremiah 14:20 Hỡi Ðức Giê-hô-va, chúng tôi nhìn biết điều ác chúng tôi và tội lỗi của tổ phụ chúng tôi, vì chúng tôi đều phạm tội nghịch cùng Ngài.(VN)

======= Jeremiah 14:21 ============
Jer 14:21 Do not despise us, for Your own name's sake; Do not disgrace the throne of Your glory; Remember and do not annul Your covenant with us.
Jeremiah 14:21 Xin hãy vì danh Ngài, chớ chán chúng tôi, và chớ để nhục ngôi vinh hiển của Ngài! Xin Ngài nhớ lời giao ước với chúng tôi mà chớ hủy.(VN)

======= Jeremiah 14:22 ============
Jer 14:22 Are there any among the idols of the nations who give rain? Or can the heavens grant showers? Is it not You, O Lord our God? Therefore we hope in You, For You are the one who has done all these things.
Jeremiah 14:22 Trong những sự hư vô của dân ngoại, há có quyền làm mưa được sao? có phải từ trời xuống mưa được chăng? Hỡi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng tôi, Ngài há chẳng phải là Ðấng đó? Vậy nên chúng tôi sẽ trông đợi Ngài, vì Ngài đã làm ra mọi sự ấy.(VN)


top of the page
THIS CHAPTER:    0759_24_Jeremiah_14_nas-vn.html

PREVIOUS CHAPTERS:
0755_24_Jeremiah_10_nas-vn.html
0756_24_Jeremiah_11_nas-vn.html
0757_24_Jeremiah_12_nas-vn.html
0758_24_Jeremiah_13_nas-vn.html

NEXT CHAPTERS:
0760_24_Jeremiah_15_nas-vn.html
0761_24_Jeremiah_16_nas-vn.html
0762_24_Jeremiah_17_nas-vn.html
0763_24_Jeremiah_18_nas-vn.html

The most accurate English translation: New American Standard Bible
The Vietnamese translation is the Cadman Public Domain version.


top of the page

SEAsianMissions.org links

SEAsianMissions.org

Today's Date:


top of page
"Scripture taken from the NEW AMERICAN STANDARD BIBLE®, Copyright © 1960-2022 by The Lockman Foundation. Used by permission."