Today's Date: ======= 1 Chronicles 1:1 ============ 1Ch 1:1 Adam, Seth, Enosh, 1 Chronicles 1:1 A-đam sanh Sết, Sết sanh Ê-nót;(VN) ======= 1 Chronicles 1:2 ============ 1Ch 1:2 Kenan, Mahalalel, Jared, 1 Chronicles 1:2 Ê-nót sanh Kê-nan, Kê-nan sanh Ma-ha-la-le, Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt;(VN) ======= 1 Chronicles 1:3 ============ 1Ch 1:3 Enoch, Methuselah, Lamech, 1 Chronicles 1:3 Giê-rệt sanh Hê-nóc, Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la, Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc;(VN) ======= 1 Chronicles 1:4 ============ 1Ch 1:4 Noah, Shem, Ham and Japheth. 1 Chronicles 1:4 Lê-méc sanh Nô-ê, Nô-ê sanh Sem, Cham và Gia-phết.(VN) ======= 1 Chronicles 1:5 ============ 1Ch 1:5 The sons of Japheth were Gomer, Magog, Madai, Javan, Tubal, Meshech and Tiras. 1 Chronicles 1:5 Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.(VN) ======= 1 Chronicles 1:6 ============ 1Ch 1:6 The sons of Gomer were Ashkenaz, Diphath, and Togarmah. 1 Chronicles 1:6 Con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ði-phát, và Tô-ga-ma.(VN) ======= 1 Chronicles 1:7 ============ 1Ch 1:7 The sons of Javan were Elishah, Tarshish, Kittim and Rodanim. 1 Chronicles 1:7 Con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.(VN) ======= 1 Chronicles 1:8 ============ 1Ch 1:8 The sons of Ham were Cush, Mizraim, Put, and Canaan. 1 Chronicles 1:8 Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút, và Ca-na-an.(VN) ======= 1 Chronicles 1:9 ============ 1Ch 1:9 The sons of Cush were Seba, Havilah, Sabta, Raama and Sabteca; and the sons of Raamah were Sheba and Dedan. 1 Chronicles 1:9 con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma là Sê-ba, và Ðê-đan.(VN) ======= 1 Chronicles 1:10 ============ 1Ch 1:10 Cush became the father of Nimrod; he began to be a mighty one in the earth. 1 Chronicles 1:10 Cúc sinh Nim-rốt; người khởi đầu làm anh hùng trên mặt đất.(VN) ======= 1 Chronicles 1:11 ============ 1Ch 1:11 Mizraim became the father of the people of Lud, Anam, Lehab, Naphtuh, 1 Chronicles 1:11 Mích-ra-im sinh họ Lu-đim, họ A-na-min, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,(VN) ======= 1 Chronicles 1:12 ============ 1Ch 1:12 Pathrus, Casluh, from which the Philistines came, and Caphtor. 1 Chronicles 1:12 họ Phát-ru-sim, họ Cách-lu-him, bởi đó sanh ra họ Phi-li-tin, và họ Cáp-tô-rim.(VN) ======= 1 Chronicles 1:13 ============ 1Ch 1:13 Canaan became the father of Sidon, his firstborn, Heth, 1 Chronicles 1:13 Ca-na-an sanh ra Si-đôn, là trưởng nam, và Hếch,(VN) ======= 1 Chronicles 1:14 ============ 1Ch 1:14 and the Jebusites, the Amorites, the Girgashites, 1 Chronicles 1:14 cùng họ Gie-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,(VN) ======= 1 Chronicles 1:15 ============ 1Ch 1:15 the Hivites, the Arkites, the Sinites, 1 Chronicles 1:15 họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,(VN) ======= 1 Chronicles 1:16 ============ 1Ch 1:16 the Arvadites, the Zemarites and the Hamathites. 1 Chronicles 1:16 họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, và họ Ha-ma-tít.(VN) ======= 1 Chronicles 1:17 ============ 1Ch 1:17 The sons of Shem were Elam, Asshur, Arpachshad, Lud, Aram, Uz, Hul, Gether and Meshech. 1 Chronicles 1:17 con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-các-sát, Lút, A-ram, Uùt-xơ, Hu-lơ, Ghê-te, và Mê-siếc.(VN) ======= 1 Chronicles 1:18 ============ 1Ch 1:18 Arpachshad became the father of Shelah and Shelah became the father of Eber. 1 Chronicles 1:18 A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be.(VN) ======= 1 Chronicles 1:19 ============ 1Ch 1:19 Two sons were born to Eber, the name of the one was Peleg, for in his days the earth was divided, and his brother's name was Joktan. 1 Chronicles 1:19 Hê-be sanh được hai con trai: một con kêu tên là Bê-lét; bởi vì trong đời người đó đất đã chia ra; còn tên của người em là Giốc-tan.(VN) ======= 1 Chronicles 1:20 ============ 1Ch 1:20 Joktan became the father of Almodad, Sheleph, Hazarmaveth, Jerah, 1 Chronicles 1:20 Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-rách,(VN) ======= 1 Chronicles 1:21 ============ 1Ch 1:21 Hadoram, Uzal, Diklah, 1 Chronicles 1:21 Ha-đô-ram, U-xa, Ðiếc-la,(VN) ======= 1 Chronicles 1:22 ============ 1Ch 1:22 Ebal, Abimael, Sheba, 1 Chronicles 1:22 Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,(VN) ======= 1 Chronicles 1:23 ============ 1Ch 1:23 Ophir, Havilah and Jobab; all these were the sons of Joktan. 1 Chronicles 1:23 Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Hết thảy những người đó đều là con trai của Giốc-tan.(VN) ======= 1 Chronicles 1:24 ============ 1Ch 1:24 Shem, Arpachshad, Shelah, 1 Chronicles 1:24 Sem sanh A-bác-sát, A-bác-sát sanh Sê-lách,(VN) ======= 1 Chronicles 1:25 ============ 1Ch 1:25 Eber, Peleg, Reu, 1 Chronicles 1:25 Sê-lách sanh Hê-be, Hê-be sanh Bê-léc, Bê-léc sanh Rê-hu,(VN) ======= 1 Chronicles 1:26 ============ 1Ch 1:26 Serug, Nahor, Terah, 1 Chronicles 1:26 Rê-hu sanh Sê-rúc, Sê-rúc sanh Na-cô, Na-cô sanh Tha-rê,(VN) ======= 1 Chronicles 1:27 ============ 1Ch 1:27 Abram, that is Abraham. 1 Chronicles 1:27 Tha-rê sanh Áp-ram, cũng gọi là Áp-ra-ham.(VN) ======= 1 Chronicles 1:28 ============ 1Ch 1:28 The sons of Abraham were Isaac and Ishmael. 1 Chronicles 1:28 con trai của Áp-ra-ham là Y-sác và Ích-ma-ên.(VN) ======= 1 Chronicles 1:29 ============ 1Ch 1:29 These are their genealogies: the firstborn of Ishmael was Nebaioth, then Kedar, Adbeel, Mibsam, 1 Chronicles 1:29 Nầy là dòng dõi của chúng: Con cả của Ích-ma-ên là Nê-ba-giốt; kế đến Kê-đa, Át-bê-ên, Mi-bô-sam,(VN) ======= 1 Chronicles 1:30 ============ 1Ch 1:30 Mishma, Dumah, Massa, Hadad, Tema, 1 Chronicles 1:30 Mích-ma, Ðu-ma, Ma-sa, Ha-đát, Thê-ma,(VN) ======= 1 Chronicles 1:31 ============ 1Ch 1:31 Jetur, Naphish and Kedemah; these were the sons of Ishmael. 1 Chronicles 1:31 Giê-hu, Na-phích, và Kết-ma. Ðó là các con trai của Ích-ma-ên.(VN) ======= 1 Chronicles 1:32 ============ 1Ch 1:32 The sons of Keturah, Abraham's concubine, whom she bore, were Zimran, Jokshan, Medan, Midian, Ishbak and Shuah. And the sons of Jokshan were Sheba and Dedan. 1 Chronicles 1:32 Kê-tu-ra, vợ nhỏ của Áp-ra-ham, sanh các con trai là Xim-ram, Giốc-san, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác, và Su-ách. Giốc-san sanh Sê-ba, và Ðê-đan.(VN) ======= 1 Chronicles 1:33 ============ 1Ch 1:33 The sons of Midian were Ephah, Epher, Hanoch, Abida and Eldaah. All these were the sons of Keturah. 1 Chronicles 1:33 con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa, và Eân-đa. Những người ấy đều là con cháu của Kê-tu-ra.(VN) ======= 1 Chronicles 1:34 ============ 1Ch 1:34 Abraham became the father of Isaac. The sons of Isaac were Esau and Israel. 1 Chronicles 1:34 Áp-ra-ham sanh ra Y-sác. Con trai của Y-sác là Ê-sau và Y-sơ-ra-ên.(VN) ======= 1 Chronicles 1:35 ============ 1Ch 1:35 The sons of Esau were Eliphaz, Reuel, Jeush, Jalam and Korah. 1 Chronicles 1:35 con trai của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê -u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.(VN) ======= 1 Chronicles 1:36 ============ 1Ch 1:36 The sons of Eliphaz were Teman, Omar, Zephi, Gatam, Kenaz, Timna and Amalek. 1 Chronicles 1:36 con trai của Ê-li-pha là Thê-man, Ô-ma, Xê-phi, Ga-tham, Kê-na, Thim-na, và A-ma-léc.(VN) ======= 1 Chronicles 1:37 ============ 1Ch 1:37 The sons of Reuel were Nahath, Zerah, Shammah and Mizzah. 1 Chronicles 1:37 con trai của Rê -u-ên là Na-hát, Xê-rách, Sam-ma, và Mích-xa.(VN) ======= 1 Chronicles 1:38 ============ 1Ch 1:38 The sons of Seir were Lotan, Shobal, Zibeon, Anah, Dishon, Ezer and Dishan. 1 Chronicles 1:38 con trai của Sê -i-rơ là Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Ði-sôn, Ét-xe, và Ði-san.(VN) ======= 1 Chronicles 1:39 ============ 1Ch 1:39 The sons of Lotan were Hori and Homam; and Lotan's sister was Timna. 1 Chronicles 1:39 con trai của Lô-than là Hô-ri và Hô-man; còn Thim-na là em gái Lô-than.(VN) ======= 1 Chronicles 1:40 ============ 1Ch 1:40 The sons of Shobal were Alian, Manahath, Ebal, Shephi and Onam. And the sons of Zibeon were Aiah and Anah. 1 Chronicles 1:40 con trai của Sô-banh là A-li-an, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phi, và Ô-nam. con trai của Xi-bê-ôn là Ai-gia và A-na.(VN) ======= 1 Chronicles 1:41 ============ 1Ch 1:41 The son of Anah was Dishon. And the sons of Dishon were Hamran, Eshban, Ithran and Cheran. 1 Chronicles 1:41 con trai của A-na là Ði-sôn. con trai của Ði-sôn là Ham-ran, Ếch-ban, Dít-ran, và Kê-ran.(VN) ======= 1 Chronicles 1:42 ============ 1Ch 1:42 The sons of Ezer were Bilhan, Zaavan and Jaakan. The sons of Dishan were Uz and Aran. 1 Chronicles 1:42 con trai của Ét-xe là Binh-han, Xa-van, và Gia-a-can. con trai của Ði-san là Uùt-xơ, và A-ran.(VN) ======= 1 Chronicles 1:43 ============ 1Ch 1:43 Now these are the kings who reigned in the land of Edom before any king of the sons of Israel reigned. Bela was the son of Beor, and the name of his city was Dinhabah. 1 Chronicles 1:43 Khi trước dân Y-sơ-ra-ên chưa có một vua cai trị, thì đây là danh các vua trị vì xứ Ê-đôm: Bê-la, con trai Bê-ô; tên bổn thành là Ðin-ha-ba.(VN) ======= 1 Chronicles 1:44 ============ 1Ch 1:44 When Bela died, Jobab the son of Zerah of Bozrah became king in his place. 1 Chronicles 1:44 Vua Bê-la băng, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, kế vị.(VN) ======= 1 Chronicles 1:45 ============ 1Ch 1:45 When Jobab died, Husham of the land of the Temanites became king in his place. 1 Chronicles 1:45 Vua Giô-háp băng, Hu-sam, người xứ Thê-man, kế vị.(VN) ======= 1 Chronicles 1:46 ============ 1Ch 1:46 When Husham died, Hadad the son of Bedad, who defeated Midian in the field of Moab, became king in his place; and the name of his city was Avith. 1 Chronicles 1:46 Vua Hu-sam băng, Ha-đát, con trai Bê-đát, kế vị; chính vua nầy đánh được dân Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; tên bổn thành là A-vít.(VN) ======= 1 Chronicles 1:47 ============ 1Ch 1:47 When Hadad died, Samlah of Masrekah became king in his place. 1 Chronicles 1:47 Vua Ha-đát băng, Sam-la người Ma-rê-ca, kế vị.(VN) ======= 1 Chronicles 1:48 ============ 1Ch 1:48 When Samlah died, Shaul of Rehoboth by the River became king in his place. 1 Chronicles 1:48 Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt ở trên bờ sông, kế vị.(VN) ======= 1 Chronicles 1:49 ============ 1Ch 1:49 When Shaul died, Baal-hanan the son of Achbor became king in his place. 1 Chronicles 1:49 Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai Aïc-bồ, kế vị.(VN) ======= 1 Chronicles 1:50 ============ 1Ch 1:50 When Baal-hanan died, Hadad became king in his place; and the name of his city was Pai, and his wife's name was Mehetabel, the daughter of Matred, the daughter of Mezahab. 1 Chronicles 1:50 Vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đát kế vị; tên bổn thành là Pha -i; còn vợ người tên là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.(VN) ======= 1 Chronicles 1:51 ============ 1Ch 1:51 Then Hadad died. Now the chiefs of Edom were: chief Timna, chief Aliah, chief Jetheth, 1 Chronicles 1:51 Vua Ha-đát băng. Các trưởng tộc xứ Ê-đôm là: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc A-li-a; trưởng tộc Giê-tết,(VN) ======= 1 Chronicles 1:52 ============ 1Ch 1:52 chief Oholibamah, chief Elah, chief Pinon, 1 Chronicles 1:52 trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,(VN) ======= 1 Chronicles 1:53 ============ 1Ch 1:53 chief Kenaz, chief Teman, chief Mibzar, 1 Chronicles 1:53 trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,(VN) ======= 1 Chronicles 1:54 ============ 1Ch 1:54 chief Magdiel, chief Iram. These were the chiefs of Edom. 1 Chronicles 1:54 trưởng tộc Mác-đi-ên, và trưởng tộc Y-ram. Ðó là các trưởng tộc của Ê-đôm.(VN) top of the page
|